Bài báo khoa học Tập 65 Số 1 18/01/2024

16. ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ XỬ TRÍ U BUỒNG TRỨNG GIÁP BIÊN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Ngô Vương Minh1,2, Đỗ Xuân Vinh3,4, Lê Duy Toàn3,4, Nguyễn Quốc Tuấn1,2
1 Hanoi Medical University
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Hanoi Obstretics & Gynecology Hospital
4 Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Tác giả liên hệ: vuongminhbaba@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v65i1.889
38 Lượt xem
17 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí u buồng trứng giáp biên tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Cỡ mẫu: 88 bệnh nhân trong thời gian 5 năm từ 1/1/2018 đến 31/12/2022. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu.

Kết quả: 50% u thể thanh dịch, 38% u thể chế nhầy, 12% u loại khác. Tuổi trung bình là 36,07, nhóm 30 – 39 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất. Đau bụng hạ vị là lí do đi khám nhiều nhất với 43,2%. Đa phần u buồng trứng giáp biên ở một bên, ấn không đau, di động được. Tỷ lệ u > 10 cm chiếm 53,5%, kích thước u nhầy lớn hơn có ý nghĩa thống kê so với u thanh dịch. Trên siêu âm, tỷ lệ có vách 47,7%, có nhú 35,2%, tổ chức đặc 35,2%, âm hỗn hợp 60,2%. Giá trị CA -125 bất thường 56,8%, u thanh dịch cao hơn nhóm chế nhầy, giảm nhanh sau phẫu thuật và hóa chất. Tỷ lệ phẫu thuật bảo tồn 77,2%, triệt để 21,8%, phẫu thuật lần 2 là 11,3%.

Kết luận: U buồng trứng giáp biên phần nào mang tính chất ác tính. Phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả, trong đó chủ yếu là phẫu thuật bảo tồn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Priya C, Sunesh K, L Alit Kumar, Borderline Google Scholar
[2]
ovarian tumors: an update, Indian Journal of Google Scholar
[3]
Medical & PA Ediatric Oncology, 29: p.2, 2008. Google Scholar
[4]
Skírnisdóttir I, Garmo H, Wilander E et al.,127 Google Scholar
[5]
Borderline ovarian tumors in Sweden 1960- Google Scholar
[6]
: “Trends in incidence and age at diagnosis Google Scholar
[7]
compared to ovarian cancer; International Google Scholar
[8]
Journal of Cancer, 123(8), 1897–1901, 2008. Google Scholar
[9]
Williams G, Epithelial ovarian cancer, Copyright Google Scholar
[10]
The Mcgraw – Hill Companies, Chapter 35, pp: Google Scholar
[11]
– 10, 2006. Google Scholar
[12]
Nguyễn Thị Hương Linh, Nghiên cứu đặc điểm Google Scholar
[13]
lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí u buồng trứng Google Scholar
[14]
giáp biên tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương, Google Scholar
[15]
Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ chuyên khoa cấp II, Google Scholar
[16]
Đại học Y Hà Nội, 2010. Google Scholar
[17]
Eltabbakh GH, Natarajan N, Piver MS et al., Google Scholar
[18]
Epidemiologic Differences between Women Google Scholar
[19]
with Borderline Ovarian Tumors and Women Google Scholar
[20]
with Epithelial Ovarian Cancer. Gynecologic Google Scholar
[21]
Oncology, 74(1), 103–107, 1999. Google Scholar
[22]
Nguyễn Duy Tuấn, Nhận xét một số đặc điểm Google Scholar
[23]
lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u Google Scholar
[24]
buồng trứng thể giáp biên tại Bệnh viện K, Luận Google Scholar
[25]
văn tốt nghiệp Thạc sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, Google Scholar
[26]
Nguyễn Thị Nga, Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng Google Scholar
[27]
cận lâm sàng và xử trí u nhầy buồng trứng tại Google Scholar
[28]
Bệnh viện Phụ sản trung ương, Luận văn bác sỹ Google Scholar
[29]
chuyên khoa cấp II, Đại học Y Hà Nội, 2021. Google Scholar
[30]
Borderline ovarian tumors: French guidelines Google Scholar
[31]
from the CNGOF, Journal of Gynecology Google Scholar
[32]
Obstetrics and Human Reproduction, 2021. Google Scholar