Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và xử trí u buồng trứng giáp biên tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Cỡ mẫu: 88 bệnh nhân trong thời gian 5 năm từ 1/1/2018 đến 31/12/2022. Phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu.
Kết quả: 50% u thể thanh dịch, 38% u thể chế nhầy, 12% u loại khác. Tuổi trung bình là 36,07, nhóm 30 – 39 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất. Đau bụng hạ vị là lí do đi khám nhiều nhất với 43,2%. Đa phần u buồng trứng giáp biên ở một bên, ấn không đau, di động được. Tỷ lệ u > 10 cm chiếm 53,5%, kích thước u nhầy lớn hơn có ý nghĩa thống kê so với u thanh dịch. Trên siêu âm, tỷ lệ có vách 47,7%, có nhú 35,2%, tổ chức đặc 35,2%, âm hỗn hợp 60,2%. Giá trị CA -125 bất thường 56,8%, u thanh dịch cao hơn nhóm chế nhầy, giảm nhanh sau phẫu thuật và hóa chất. Tỷ lệ phẫu thuật bảo tồn 77,2%, triệt để 21,8%, phẫu thuật lần 2 là 11,3%.
Kết luận: U buồng trứng giáp biên phần nào mang tính chất ác tính. Phẫu thuật là phương pháp điều trị hiệu quả, trong đó chủ yếu là phẫu thuật bảo tồn.