Bài báo khoa học Tập 64 Số 6 21/10/2023

40. KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT ĐỐT TUYẾN TIỀN LIỆT QUA NGẢ NIỆU ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN 19-8, BỘ CÔNG AN

Trần Hoài Nam1,2, Nguyễn Trần Thành1,2
1 19-8 Hospital, Ministry of Public Security
2 Bệnh viện 19-8, Bộ Công an
Tác giả liên hệ: drhoainam198@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i6.848
20 Lượt xem
6 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề và mục tiêu: Cắt đốt nội soi tuyến tiền liệt qua ngả niệu đạo (TURP) đến nay vẫn được coi là tiêu chuẩn vàng trong điều trị nhằm cải thiện triệu chứng đường tiểu dưới (LUTS) trên bệnh nhân tăng sản lành tính tuyến tiền liệt (BPH). Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của TURP trên các bệnh nhân trải qua phẫu thuật tại Bệnh viện 19-8.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu. 125 bệnh nhân được thực hiện phẫu thuật Nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua ngả niệu đạo tại Bệnh viện 19-8 Bộ Công an từ tháng 1/2021 đến tháng 12/2022.

Kết quả: Tuổi trung bình là 66,28 ± 8,29 tuổi. Trọng lượng tuyến tiền liệt trung bình trên siêu âm trước mổ là 56,97 ± 12,16 gram. Điểm IPSS trung bình trước và sau phẫu thuật là 24,16 ± 4,25 và 6,79 ± 3,17. Điểm QoL trước và sau phẫu thuật là 5,01 ± 0,89 và 1,88 ± 0,45. Biến chứng chảy máu sau mổ 21 bệnh nhân (16,8%), tiểu không kiểm soát 12 bệnh nhân (9,6%). 84% bệnh nhân có kết quả phẫu thuật Tốt. 14,4% đạt kết quả Trung bình và có 1,6% đạt kết quả kém với 2 trường hợp.

Kết luận: Nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt qua ngả niệu đạo (TURP) là một phương pháp phẫu thuật an toàn, chi phí thấp, góp phần cải thiện triệu chứng đường tiểu dưới và tăng chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân.

Tài liệu tham khảo
[1]
Berry SJ, Coffey DS, Walsh PC et al., “The Google Scholar
[2]
development of human benign Prostatic Google Scholar
[3]
hyperplasia with age”, J Urol, vol 132(4),1984, Google Scholar
[4]
p. 474-479. Google Scholar
[5]
Stepan V, Tomas K, Jan-Erik D et al., Google Scholar
[6]
“Relationship between Age, Prostate Volume, Google Scholar
[7]
Prostatatic Specific Antigen, Symptom Score Google Scholar
[8]
anh Uroflowmetry in Men with Lower Urinary Google Scholar
[9]
Tract Symptoms”, Scand J Urol Nephrol, vol Google Scholar
[10]
(4), 2003. Google Scholar
[11]
Đào Quang Oánh, Nguyễn Hoàng Đức, Tổng Google Scholar
[12]
quan về các kỹ thuật cắt tuyến tiền liệt qua ngả Google Scholar
[13]
niệu đạo, Tạp chí Y dược TP Hồ Chí Minh, Google Scholar
[14]
[15]
Nguyễn Minh An, Đánh giá kết quả nội soi cắt313 Google Scholar
[16]
đốt tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Google Scholar
[17]
Pôn, Tạp chí Y học thực hành – Bộ Y tế, 2013, Google Scholar
[18]
(2): 53-55. Google Scholar
[19]
Nguyễn Công Bình, Kết quả phẫu thuật nội soi Google Scholar
[20]
điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh Google Scholar
[21]
viện Việt Tiệp, Tạp chí Y dược TP Hồ Chí Minh, Google Scholar
[22]
, 16(3): 532-539. Google Scholar
[23]
Vũ Đức Quý, Đánh giá kết quả sớm của phẫu Google Scholar
[24]
thuật nội soi điều trị tăng sinh lành tính tuyến Google Scholar
[25]
tiền liệt trên bệnh nhân tăng huyết áp tại Bệnh Google Scholar
[26]
viện đa khoa Thái Bình, Luận văn Thạc sĩ y học, Google Scholar
[27]
Đại học Y Thái Bình, 2017: 38-69. Google Scholar
[28]
A. Khanna, and N. Sabharwal, Long-term Google Scholar
[29]
reoperation rates following surgery for bph: Google Scholar
[30]
variation based on surgical modality, The Journal Google Scholar
[31]
of Urology, vol. 201, no. 4, pp. 1195-1202, 2019. Google Scholar
[32]
Hoàng Văn Công, Vũ Thị Hồng Anh, Kết quả Google Scholar
[33]
phẫu thuật nội soi cắt đốt tăng sinh lành tính Google Scholar
[34]
tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Trung ương Thái Google Scholar
[35]
Nguyên, TNU 2021, 226, 24-28. Google Scholar
[36]
Nguyễn Trần Thành, Trần Hoài Nam, Nghiên Google Scholar
[37]
cứu ảnh hưởng của nội soi cắt đốt tuyến tiền liệt Google Scholar
[38]
lên chức năng tình dục trên bệnh nhân tăng sản Google Scholar
[39]
tuyến tiền liệt tại Bệnh viện 19-8 Bộ Công an, Google Scholar
[40]
Tạp chí Y học Cộng đồng, số 64(6). Google Scholar