Bài báo khoa học Tập 64 Số 6 21/10/2023

31. TÌNH HÌNH MỔ LẤY THAI THEO PHÂN LOẠI ROBSON TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA HUYỆN CHƯƠNG MỸ

Vương Thị Hường1,2, Nguyễn Mạnh Thắng3,4
1 Chuong My District General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ
3 National Hospital of Obstetrics and Gynecology
4 Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Tác giả liên hệ: vuonghuong1291@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i6.837
23 Lượt xem
13 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng mổ lấy thai (MLT) của từng nhóm theo phân loại mổ lấy thai của Robson.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Gồm tất cả các sản phụ vào sinh tại khoa Phụ sản Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ được chỉ định mổ lấy thai, trong khoảng thời gian nghiên cứu kể từ 01/2020 - 12/2021. Mô tả cắt ngang hồi cứu.

Kết quả: Tỷ lệ mổ lấy thai là 21,16%, trong đó nhóm 1, 2, 3 và 5 có kích thước lớn nhất, chiếm đa số các trường hợp sản phụ vào sinh. Đóng góp tỷ lệ mổ lấy thai cao nhất là nhóm 5, 3,1 với tỷ lệ lần lượt 8,74%, 4,9% và 4,26%. Nhóm ngôi bất thường, đa thai 6, 7, 8, 9 có tỷ lệ MLT trong từng nhóm rất cao >82%, tuy nhiên kích cỡ nhóm 6, 7, 8, 9 đóng góp vào tỷ lệ mổ lấy thai chung 1,35%. Các nhóm 4,10 có tỷ lệ MLT trong từng nhóm tương đối thấp và kích cỡ mỗi nhóm trong dân số nhỏ, nên đóng góp vào tỷ lệ MLT chung dưới 1%.

Kết luận: Tỷ lệ mổ lấy thai tại Bệnh viện Đa khoa huyện Chương Mỹ là 21,16%. Nhóm 1, 2, 3 và nhóm 5 là những nhóm đóng góp chủ yếu vào tỉ lệ MLT chung.

Tài liệu tham khảo
[1]
“Appropriate technology for birth,” Lancet, vol. Google Scholar
[2]
, no. 8452, pp. 436–437, Aug. 1985.240 Google Scholar
[3]
P. Lumbiganon et al., “Method of delivery and Google Scholar
[4]
pregnancy outcomes in Asia: the WHO global Google Scholar
[5]
survey on maternal and perinatal health 2007- Google Scholar
[6]
,” Lancet, vol. 375, no. 9713, pp. 490–499, Feb. Google Scholar
[7]
, doi: 10.1016/S0140-6736(09)61870-5. Google Scholar
[8]
“NHS Maternity Statistics, England 2017-18,” Google Scholar
[10]
publications/statistical/nhs-maternitystatistics/2017-18 Google Scholar
[11]
(accessed Jul. 13, 2022). Google Scholar
[12]
“Total cesarean deliveries by maternal race: Google Scholar
[13]
United States, 2018-2020 Average,” March of Google Scholar
[14]
Dimes | PeriStats. Google Scholar
[15]
Lê Hoài Chương, Mai Trọng Dũng, Nguyễn Đức Google Scholar
[16]
Thắng & cs, Nhận xét thực trạng mổ lấy thai tại Google Scholar
[17]
Bệnh viện Phụ sản Trung ương năm 2017, Tạp Google Scholar
[18]
chí Phụ sản, vol. 16, no. 1, Art. no. 1, 2018. Google Scholar
[19]
Khảo sát tỷ lệ mổ lấy thai theo nhóm phân loại Google Scholar
[20]
của Robson tại Bệnh viện Hùng Vương năm 2016 Google Scholar
[21]
-2017, Luận văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, trường Google Scholar
[22]
Đại học Y dược thành phố Hồ Chí Minh, 2017. Google Scholar
[23]
Nguyễn Thị Hồng Phượng, Nghiên cứu tình Google Scholar
[24]
hình mổ lấy thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung Google Scholar
[25]
ương từ tháng 3/ 2016 đến tháng 5/2016, Luận Google Scholar
[26]
văn tốt nghiệp bác sĩ nội trú, Trường Đại học Y Google Scholar
[27]
Hà Nội, 2016. Google Scholar
[28]
Lê Đức Quân, Nghiên cứu chỉ định mổ lấy thai Google Scholar
[29]
theo phân loại Robson tại Bệnh viện đa khoa Google Scholar
[30]
huyện Vĩnh Lộc, Thanh Hóa trong 2 năm 2019 - Google Scholar
[31]
, Luận văn chuyên khoa II, Trường Đại học Google Scholar
[32]
Y Hà Nội, 2022. Google Scholar
[33]
J. P. Vogel et al., “Use of the Robson classification Google Scholar
[34]
to assess caesarean section trends in 21 countries: Google Scholar
[35]
a secondary analysis of two WHO multicountry Google Scholar
[36]
surveys,” The Lancet Global Health, vol. 3, Google Scholar
[37]
no. 5, pp. e260–e270, May 2015, doi: 10.1016/ Google Scholar
[38]
S2214-109X(15)70094-X. Google Scholar