Bài báo khoa học Tập 64 Số 6 21/10/2023

28. NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI Ở BỆNH NHÂN CAO TUỔI ĐƯỢC THAY KHỚP HÁNG BÁN PHẦN CHUÔI DÀI KHÔNG XI MĂNG TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHỐ VINH

Nguyễn Văn Hiếu1,2, Nguyễn Hồng Trường1,2, Dương Đình Chỉnh3,4, Nguyễn Thanh Long5,6, Hoàng Đình Cảnh7,8
1 Vinh City General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa Vinh
3 Vinh Medical University
4 Trường Đại học Y khoa Vinh
5 Nghe An General Friendship Hospital
6 Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An
7 National Institute of Malariology, Parasitology and Entomology
8 Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
Tác giả liên hệ: drhieubvtp@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i6.833
12 Lượt xem
4 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh của bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được thay khớp háng bán phần chuôi dài không xi măng tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu và tiến cứu ở 39 bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi được phẫu thuật thay khớp háng bán phần tại Bệnh viện Đa khoa Thành phố Vinh từ tháng 1/2021 đến tháng 3/2023.

Kết quả: Tuổi trung bình là 84,77 ±5,90, nhóm tuổi hay gặp nhất là 80-89 tuổi (51,3%), đa số là nữ giới với tỉ lệ 82%, nguyên nhân do tai nạn sinh hoạt là chủ yếu với tỉ lệ 69,2%, 100% bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi bị đau, hình ảnh xquang gãy liên mấu chuyển xương đùi theo phân loại AO thì gãy kiểu A2 là hay gặp nhất với tỉ lệ 51,3%, bệnh lý tim mạch là hay gặp nhất trong các bệnh lý mạn tính kèm theo với tỉ lệ 30,8%, độ loãng xương theo phân loại Singh hay gặp nhất là độ II với tỉ lệ 51,3%.

Kết luận: Bệnh nhân gãy liên mấu chuyển xương đùi thường lớn tuổi, do nguyên nhân tai nạn sinh hoạt, có thể kèm theo bệnh lý nền mạn tính - nhất là bệnh lý tim mạch, gãy phức tạp và loãng xương mức độ vừa là thường gặp.

Tài liệu tham khảo
[1]
Zhang C, Feng J, Wang S et al., Incidence Google Scholar
[2]
of and trends in hip fracture among adults in Google Scholar
[3]
urban China: A nationwide retrospective cohort Google Scholar
[4]
study, PLOS Med.2020;Vol.17(8): e1003180. Google Scholar
[5]
doi:10.1371/journal.pmed.1003180. Google Scholar
[6]
Vũ Văn Khoa, Nguyễn Ngọc Hân, Đánh giá kết Google Scholar
[7]
quả phẫu thuật thay khớp háng bán phần không Google Scholar
[8]
cement điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi Google Scholar
[9]
người cao tuổi tại Bệnh viện Việt Đức năm 2017- Google Scholar
[10]
, Tạp chí Y học Việt Nam, 2021; Tập501(2). Google Scholar
[11]
Adeyemi A, Delhougne G, Incidence and Google Scholar
[12]
Economic Burden of Intertrochanteric Fracture: Google Scholar
[13]
A Medicare Claims Database Analysis, JBJS Google Scholar
[14]
Open Access.2019; Vol.4(1):e0045. doi: Google Scholar
[15]
2106/JBJS.OA.18.00045. Google Scholar
[16]
Vũ Trường Thịnh, Trần Minh Triều, Lê Mai Google Scholar
[17]
Long và cộng sự, Mô tả đặc điểm và đánh giá Google Scholar
[18]
kết quả thay khớp háng bán phần chuôi dài Google Scholar
[19]
không xi măng ở bệnh nhân cao tuổi gãy liên Google Scholar
[20]
mấu chuyển xương đùi tại Bệnh viện Việt Đức, Google Scholar
[21]
Tạp chí Nghiên cứu Y học; Tập 151(3), 2022, Google Scholar
[22]
Trang:42-52. Google Scholar
[23]
Won SC, Cemented bipolar hemiarthroplasty Google Scholar
[24]
for unstable intertrochanteric fractures in elderly Google Scholar
[25]
patients. Clinics in orthopedic surgery, 2010; 2, Google Scholar
[26]
[27]
Nguyễn Văn Thoan, Đánh giá kết quả thay khớp Google Scholar
[28]
háng bán phần chuôi dài không xi măng trong Google Scholar
[29]
điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi tại Bệnh Google Scholar
[30]
viện Việt Đức; Luận văn thạc sĩ Y học, Trường Google Scholar
[31]
Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar