Bài báo khoa học Tập 64 Số 6 21/10/2023

10. THỰC TRẠNG CƠ CẤU BỆNH TẬT CỦA NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH VIỆN MẮT TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2019-2022

Bùi Thị Thu Hiền1,2, Phạm Ngọc Đông1,2, Nguyễn Đình Dũng3,4
1 Vietnam National Eye Hospital
2 Bệnh viện Mắt Trung ương
3 Thang Long University
4 Trường Đại học Thăng Long
Tác giả liên hệ: hienvnio11@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i6.811
23 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng cơ cấu bệnh tật của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Mắt Trung ương giai đoạn 2019-2022

Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang. Tất cả hồ sơ bệnh án của người bệnh điều trị nội trú tại Bệnh viện Mắt Trung ương, giai đoạn từ 01/01/2019 đến 31/12/2022, tổng số 111.601 hồ sơ bệnh án đủ tiêu chuẩn đã được sử dụng trong nghiên cứu.

Kết quả: Tỷ lệ nam:nữ là 0,85:1. Phần lớn người bệnh đến điều trị nội trú tại Bệnh viện Mắt trung ương là đối tượng trên 60 tuổi, hơn 80% có bảo hiểm y tế. Tỷ lệ người bệnh vào điều trị nội trú tại các khoa, trong đó tỷ lệ người bệnh vào khoa Khám và điều trị theo yêu cầu là lớn nhất và khoa Tạo hình, thẩm mỹ mắt và vùng mặt là thấp nhất. Người bệnh vào viện chủ yếu trong tháng 3 đến tháng 7. Tỷ lệ nhóm bệnh vào điều trị nội trú chính là bệnh thủy tinh thể chiếm 44,65%. Khoảng 98% đối tượng ra viện trong tình trạng khỏi/đỡ trong giai đoạn 2019-2022.

Kết luận: Trong 4 năm từ 2019 đến 2022 có tổng cộng 111.601 lượt điều trị nội trú tại Bệnh viện Mắt Trung ương. Bệnh của thủy tinh thể là chẩn đoán chính của người bệnh vào điều trị nội trú tại Bệnh viện Mắt Trung ương.

Tài liệu tham khảo
[1]
Uutela A, Tuomilehto J, Changes in disease Google Scholar
[2]
patterns and related social trends. Soc Sci Med, Google Scholar
[3]
, 35(4):389-399. Google Scholar
[4]
Nguyễn Thị Thanh Hoa, Khảo sát mô hình bệnh Google Scholar
[5]
tật chuyển tuyến tại Khoa Nhi bệnh viện Bình Google Scholar
[6]
Thạnh năm 2016 – 2018, Đề tài cấp cơ sở, 2019. Google Scholar
[7]
Đỗ Thanh Thúy, Khảo sát mô hình bệnh tật tại Google Scholar
[8]
khoa Hồi sức tích cực – Chống độc tại Bệnh viện Google Scholar
[9]
đa khoa trung tâm Tiền Giang”, Tạp chí Y học Google Scholar
[10]
thực hành, 2018, 15(74): tr.20 - 26. Google Scholar
[11]
Bùi Quang Nghĩa, Khảo sát mô hình bệnh tật và Google Scholar
[12]
tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long. Luận án tiến sỹ. Google Scholar
[13]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2020. Google Scholar
[14]
WHO, Action plan for integrated people-centred Google Scholar
[15]
eye care in South-East Asia 2022–2030, 2022. Google Scholar
[16]
CDC, Common Eye Disorders and Diseases. Google Scholar
[17]
Published June 4, 2020. Google Scholar
[18]
Viện Chiến lược và Chính sách Y tế, Tổ chức Y Google Scholar
[19]
tế Thế giới công bố báo cáo thế giới đầu tiên về Google Scholar
[20]
thị giác, 2019. Google Scholar
[21]
Báo cáo số 275/BC-SYT ngày 11/5/2022 của Sở Google Scholar
[22]
Y tế Lạng Sơn về Kết quả kiểm tra, đánh giá chất Google Scholar
[23]
lượng bệnh viện và khảo sát hài lòng người bệnh, Google Scholar
[24]
nhân viên y tế năm 2021, 2022. Google Scholar
[25]
Phùng Đức Toàn, Mô hình bệnh tật và hoạt động Google Scholar
[26]
khám chữa bệnh nội trú tại Bệnh viện Nhi Thanh Google Scholar
[27]
Hóa, giai đoạn 2017 – 2019; Luận văn chuyên Google Scholar
[28]
khoa cấp II, Trường Đại học Y Hà Nội, 2021. Google Scholar
[29]
Tổng điều tra dân số và nhà ở, 2019. Google Scholar