Đặt vấn đề: Enterobacteriaceae có tỷ lệ sinh ESBL cao, kèm theo sự gia tăng đề kháng kháng sinh với các kháng sinh được khuyến cáo hiện nay và là vấn đề gây nhiều khó khăn trong điều trị viêm phổi.
Muc tiêu: Xác định các đặc điểm đề kháng và kiểu gien kháng thuốc của vi khuẩn Enterobacteriaceae gây viêm phổi.
Kết quả: Trong số 184 bệnh nhân viêm phổi do Enterobacteriaceae, 97 ca do tác nhân MDR (52,7%) và 87 ca ESBL dương chiếm 47,3%, chủ yếu là Klebsiella pneumoniae và E.coli lần lượt chiếm 63,2% và 36,7%. . . Tỷ lệ đề kháng kháng sinh chung lần lượt: ampicillin 98,9%, piperacillin/tazobactam 71%; ceftriaxon 95,3%; ceftazidim 83%; cefepim 75,8%; levofloxacin 90%; ciprofloxacin 91,7%; ertapenem 64,1%; imipenem 44,8%; meropenem 66,7%; amikacin 16,7% và colistin 7,7%. Nhóm sinh ESBL đề kháng với piperacillin/tazobactam 28,8%, ertapenem 27,8%, imipenem 10,6%, meropenem 10%. Gien kháng thuốc chủ yếu SHV -231 là 73,4%. Gien TEM-372 chiếm 50%, làm tăng khả năng đa kháng thuốc với OR =3,74, 95%CI 1,31-10,61; p=0,013 chưa ghi nhận kiểu gien carbapenemase
Kết luận: Enterobacteriaceae có tỷ lệ đa kháng thuốc (MDR) cao, kháng hầu hết các kháng sinh đang dùng, trừ amikacin, xuất hiện đề kháng colistin 7,7%. Gien kháng thuốc chủ yếu SHV-231, chưa ghi nhận kiểu gien carbapenemase. Chủng Enterobactereacea mang gien TEM-372 làm tăng khả năng đa kháng thuốc gấp 3,74 lần