Bài báo khoa học Tập 64 Số 6 21/10/2023

9. NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH ĐỀ KHÁNG KHÁNG SINH DO ENTEROBACTEREACEA Ở BỆNH NHÂN VIÊM PHỔI TẠI BỆNH VIỆN THỐNG NHẤT

Lê Bảo Huy1,2, Vũ Đình Chánh3,4, Vũ Thị Kim Cương3,4, Nguyễn Thanh Liêm3,4
1 School of Medicine, Vietnam National University Ho Chi Minh City
2 Khoa Y, Đại học quốc gia thành phố Hồ Chí Minh
3 Thong Nhat Hospital
4 Bệnh viện Thống Nhất
Tác giả liên hệ: huylebao2005@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i6.810
20 Lượt xem
8 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Enterobacteriaceae có tỷ lệ sinh ESBL cao, kèm theo sự gia tăng đề kháng kháng sinh với các kháng sinh được khuyến cáo hiện nay và là vấn đề gây nhiều khó khăn trong điều trị viêm phổi.

Muc tiêu: Xác định các đặc điểm đề kháng và kiểu gien kháng thuốc của vi khuẩn Enterobacteriaceae gây viêm phổi.

Kết quả: Trong số 184 bệnh nhân viêm phổi do Enterobacteriaceae, 97 ca do tác nhân MDR (52,7%) và 87 ca ESBL dương chiếm 47,3%, chủ yếu là Klebsiella pneumoniae và E.coli lần lượt chiếm 63,2% và 36,7%. . . Tỷ lệ đề kháng kháng sinh chung lần lượt: ampicillin 98,9%, piperacillin/tazobactam 71%; ceftriaxon 95,3%; ceftazidim 83%; cefepim 75,8%; levofloxacin 90%; ciprofloxacin 91,7%; ertapenem 64,1%; imipenem 44,8%; meropenem 66,7%; amikacin 16,7% và colistin 7,7%. Nhóm sinh ESBL đề kháng với piperacillin/tazobactam 28,8%, ertapenem 27,8%, imipenem 10,6%, meropenem 10%. Gien kháng thuốc chủ yếu SHV -231 là 73,4%. Gien TEM-372 chiếm 50%, làm tăng khả năng đa kháng thuốc với OR =3,74, 95%CI 1,31-10,61; p=0,013 chưa ghi nhận kiểu gien carbapenemase

Kết luận: Enterobacteriaceae có tỷ lệ đa kháng thuốc (MDR) cao, kháng hầu hết các kháng sinh đang dùng, trừ amikacin, xuất hiện đề kháng colistin 7,7%. Gien kháng thuốc chủ yếu SHV-231, chưa ghi nhận kiểu gien carbapenemase. Chủng Enterobactereacea mang gien TEM-372 làm tăng khả năng đa kháng thuốc gấp 3,74 lần

Tài liệu tham khảo
[1]
CDC, Pneumonia (Ventilator-associated [VAP] Google Scholar
[2]
and non -ventilatorassociated Pneumonia Google Scholar
[3]
[PNEU]) Event, 2022 Google Scholar
[4]
D R Chung 1, H Lee, M H Park et al., Fecal Google Scholar
[5]
carriage of serotype K1 Klebsiella pneumoniae Google Scholar
[6]
ST23 strains closely related to liver abscess Google Scholar
[7]
isolates in Koreans living in Korea. Eur J Clin Google Scholar
[8]
Microbiol Infect Dis; 2012 Apr;31(4):481-6 Google Scholar
[9]
Lê Tiến Dũng, Viêm phổi cộng đồng: đặc điểm Google Scholar
[10]
vi khuẩn và đề kháng kháng sinh in vitro tại Google Scholar
[11]
Bệnh viện Đại học Y dược, Thời sự Y học 13 Google Scholar
[13]
index.php/chuyende/benh-phoi/387-viem-phoicong-dhong Google Scholar
[14]
-dhac-dhiem-vi-khuan-va-de-khangkhang-sinh- Google Scholar
[15]
in-vitro-tai-benh-vien-dhai-hoc-yduoc-tphcm Google Scholar
[16]
Liu Y, Liu Y, Dai J et al., Klebsiella Google Scholar
[17]
pneumoniae pneumonia in patients with Google Scholar
[18]
rheumatic autoimmune diseases: clinical Google Scholar
[19]
characteristics, antimicrobial resistance and Google Scholar
[20]
factors associated with extended-spectrum Google Scholar
[21]
β-lactamase production. BMC Infect Dis ; 2021; Google Scholar
[24]
Trần Minh Giang, Nghiên cứu tác nhân vi khuẩn Google Scholar
[25]
gây viêm phổi thở máy và gene kháng thuốc Google Scholar
[26]
bằng kỹ thuật sinh học phân tử, Luận án Tiến sỹ Google Scholar
[27]
Y học, Đại học Y Dược Tp. Hồ Chí Minh, 2019. Google Scholar
[28]
Karlowsky JA, Lob SH, Young K et al., Activity Google Scholar
[29]
of ceftolozane/tazobactam against Gram-negative Google Scholar
[30]
isolates from patients with lower respiratory tract Google Scholar
[31]
infections – SMART United States 2018–2019, Google Scholar
[32]
BMC Microbiology; 2021/03/06 2021; 21(1):74 Google Scholar
[33]
doi:10.1186/s12866-021-02135-z. Google Scholar
[34]
Tạ Thị Diệu Ngân, Nghiên cứu đặc điểm lâm Google Scholar
[35]
sàng, cận lâm sàng và căn nguyên của viêm phổi Google Scholar
[36]
mắc phải tại cộng đồng, Luận án Tiến sĩ Y học, Google Scholar
[37]
Đại học Y Hà Nội, 2016. Google Scholar
[38]
Trần Thị Hải Ninh, Nghiên cứu căn nguyên, kết Google Scholar
[39]
quả điều trị và xác định đường lây truyền của các Google Scholar
[40]
vi khuẩn đa kháng thuốc gây viêm phổi liên quan Google Scholar
[41]
đến thở máy bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế Google Scholar
[42]
hệ mới, Luận án Tiến sỹ Y học, Đại học Y Hà Google Scholar
[43]
Nội, 2021. Google Scholar
[44]
Trần Nhật Minh, Phân thích đặc điểm lâm Google Scholar
[45]
sàng, vi sinh và phác đồ điều trị nhiễm khuẩn Google Scholar
[46]
do Klebsiella pneumoniae tại khoa Hồi sức tích Google Scholar
[47]
cực, Bệnh viện Bạch Mai, Khóa luận tốt nghiệp Google Scholar
[48]
Dược sĩ, 2019. Google Scholar
[49]
Nguyễn Đức Quỳnh, Bùi Thị Hương Giang, Google Scholar
[50]
Đỗ Văn Đông và cộng sự, Một số đặc điểm Google Scholar
[51]
kháng kháng sinh và yếu tố nguy cơ nhiễm Google Scholar
[52]
khuẩn bệnh viện do Klebsiella pneumoniae Google Scholar
[53]
kháng carbapenem tại Khoa Hồi sức tích cực - Google Scholar
[54]
Bệnh viện Bạch Mai (7/2019 - 8/2020). Journal Google Scholar
[55]
of 108 - Clinical Medicine and Phamarcy; Google Scholar
[56]
[57]
Lê Ngọc Sơn, Tình hình đề kháng kháng sinh của Google Scholar
[58]
Klebsiella spp. phân lập tại Bệnh viện Nguyễn Google Scholar
[59]
Đình Chiểu, Bến Tre; Thời sự y học 12/2017. Google Scholar
[60]
Trịnh Văn Sơn, Nghiên cứu tính kháng kháng Google Scholar
[61]
sinh nhóm Beta-Lactam và gen mã hóa BetaLactamase Google Scholar
[62]
của Escherichia coli và Klebsiella Google Scholar
[63]
pneumoniae ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết; Google Scholar
[64]
Luận án Tiến sỹ Y học, Viện nghiên cứu khoa Google Scholar
[65]
học Y dược lâm sàng 108, 2021 Google Scholar
[66]
Trần Phú Vinh, Nghiên cứu tình hình đa kháng Google Scholar
[67]
kháng sinh của Klebsiella pneumoniae sinh Google Scholar
[68]
ESBL, Carbapenemase trên bệnh phẩm phân Google Scholar
[69]
lập được tại Bệnh viện đa khoa Trung ương Cần Google Scholar
[70]
Thơ, Tạp chí Y học Việt Nam, 516(1), 2022. Google Scholar