Bài báo khoa học Tập 64 Số 6 21/10/2023

3. HỘI CHỨNG TIỀN KINH NGUYỆT VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ NGUY CƠ Ở SINH VIÊN NỮ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2022

Trần Thị Quỳnh Trang1,2, Trần Thị Phương Chi1,2, Nguyễn Thùy Linh1,2, Đào Thị Phúc Thịnh1,2, Lê Xuân Hưng1,2
1 Institute for Preventive Medicine and Public health, Hanoi Medical University
2 Viện Đào tạo Y học dự phòng & Y tế công cộng, Trường Đại học Y Hà Nội
Tác giả liên hệ: trantrang010602@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i6.803
40 Lượt xem
17 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng mắc hội chứng tiền kinh nguyệt (HCTKN); phân tích mối liên quan giữa hội chứng tiền kinh nguyệt với một số yếu tố nguy cơ ở sinh viên nữ trường Đại học Y Hà Nội năm 2022.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên đối tượng sinh viên nữ từ năm 1 đến năm 6 ở tất cả các khối ngành tại trường Đại học Y Hà Nội.

Kết quả: Trong 412 đối tượng tham gia, có 69,9% sinh viên không mắc HCTKN hoặc mắc HCTKN ở mức nhẹ; 30,1% sinh viên mắc HCTKN mức trung bình đến nặng. Các triệu chứng phổ biến nhất được báo cáo là mệt mỏi/thiếu năng lượng (89,3%) và tức giận/cáu gắt (78,2%). Hệ đào tạo cử nhân, tình trạng đau bụng kinh, lượng máu kinh nguyệt và thời gian tĩnh tại là các yếu tố nguy cơ có thể làm tăng mức độ nghiêm trọng của hội chứng tiền kinh nguyệt. (p < 0,05).

Kết luận: HCTKN là vấn đề sức khỏe phổ biến ở nữ sinh viên y, do đó cần sàng lọc, phát hiện sớm HCTKN và có kế hoạch quản lý, kiểm soát các yếu tố nguy cơ để giảm thiểu mức độ nghiêm trọng của hội chứng này.

Tài liệu tham khảo
[1]
Ngô Đình Triệu Vỹ, Nguyễn Lê Hưng Linh, Trần Google Scholar
[2]
Thị Mỹ Duyên và cộng sự, Đánh giá tính giá trị Google Scholar
[3]
và độ tin cậy của bộ công cụ sàng lọc hội chứng Google Scholar
[4]
tiền kinh nguyệt ở sinh viên nữ tại Trường Đại Google Scholar
[5]
học Y Dược Huế; Tạp chí Y Dược học, 2020, Google Scholar
[6]
(2): 106 - 116. Google Scholar
[7]
Premenstrual Syndrome (PMS) | ACOG. Google Scholar
[9]
premenstrual-syndrome Google Scholar
[10]
Direkvand-Moghadam A, Sayehmiri Google Scholar
[11]
K, Delpisheh A et al., Epidemiology of Google Scholar
[12]
Premenstrual Syndrome (PMS)-A Systematic Google Scholar
[13]
Review and Meta-Analysis Study. J Clin Diagn Google Scholar
[14]
Res; 2014;8(2):106-109. Google Scholar
[15]
Dilbaz B, Aksan A, Premenstrual syndrome, Google Scholar
[16]
a common but underrated entity: review of the Google Scholar
[17]
clinical literature. Journal of the Turkish German Google Scholar
[18]
Gynecological Association, 2021; 22(2):139. Google Scholar
[19]
Eshetu N, Abebe H, Fikadu E et al., Premenstrual Google Scholar
[20]
syndrome, coping mechanisms and associated Google Scholar
[21]
factors among Wolkite university female regular Google Scholar
[22]
students, Ethiopia, 2021. BMC Womens Health; Google Scholar
[23]
[24]
Hariri FZ, Moghaddam-Banaem L, Siah Bazi S Google Scholar
[25]
et al., The Iranian version of the Premenstrual Google Scholar
[26]
Symptoms Screening Tool (PSST): a Google Scholar
[27]
validation study. Arch Womens Ment Health; Google Scholar
[28]
;16(6):531-537. Google Scholar
[29]
Eldeeb SM, Eladl AM, Elshabrawy A et al., Google Scholar
[30]
Prevalence, phenomenology and personality Google Scholar
[31]
characteristics of premenstrual dysphoric Google Scholar
[32]
disorder among female students at Zagazig Google Scholar
[33]
University, Egypt. Afr J Prim Health Care Fam Google Scholar
[34]
Med. 2021;13(1):e1-e9. Google Scholar
[35]
Kawabe R, Chen CY, Morino S et al., The Google Scholar
[36]
relationship between high physical activity and Google Scholar
[37]
premenstrual syndrome in Japanese female Google Scholar
[38]
college students. BMC Sports Sci Med Rehabil; Google Scholar
[39]
[40]
Oral O, Calik E, Ulusoy M et al., Evaluation of Google Scholar
[41]
female athlete triad and gynecological complaints Google Scholar
[42]
in young Turkish female athletes. Clinical Google Scholar
[43]
and Experimental Obstetrics & Gynecology; Google Scholar
[44]
;1:258-262. Google Scholar