Bài báo khoa học Tập 64 Số 5 23/08/2023

39. SO SÁNH TÍNH AN TOÀN VÀ HIỆU QUẢ Ở BỆNH NHÂN ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT KHÚC XẠ SMILE VỚI NẮP 100μM VÀ 160μM

Đinh Thị Phương Thuỷ1,2, Phạm Trọng Văn3,4, Nguyễn Kiếm Hiệp5,6
1 Dong Do Hospital
2 Bệnh viện Đông Đô
3 Hanoi Medical University
4 Trường Đại học Y Hà Nội
5 Vietnam National Eye Hospital
6 Bệnh viện Mắt Trung ương
Tác giả liên hệ: drthuy.dongdo@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i5.796
14 Lượt xem
12 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tính an toàn, hiệu quả và kết quả lâm sàng trên bệnh nhân điều trị bằng phẫu thuật rút mảnh mô qua đường mổ nhỏ (ReLEx SMILE) với chiều dày nắp 100μ so với 160μ.

Phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng không ngẫu nhiên có đối chứng tiến cứu gồm 100 mắt trên 50 bệnh nhân điều trị cận thị từ -1D đến -6D độ cầu tương đương bằng ReLEx SMILE. Trong đó, 25 bệnh nhân được điều trị với chiều dày nắp chuẩn100μ, trong khi 25 bệnh nhân còn lại được điều trị với chiều dày 160μ ở cả 2 mắt. Khúc xạ cầu tương đương, thị lực không kính, thị lực có kính, thị lực tương phản, quang sai và khô mắt được đánh giá cùng với bộ câu hỏi chủ quan vào tuần thứ 2 và 3 tháng sau phẫu thuật. Thời gian theo dõi trung bình là 90 ± 15 ngày.

Kết quả: Tại thời điểm 2 tuần và 3 tháng sau phẫu thuật, so với thời điểm trước phẫu thuật, giá trị trung bình của thị lực nhìn xa không chỉnh kính và có chỉnh kính theo logMAR, cầu tương đương, độ cảm thụ tương phản, quang sai bậc cao không có khác biệt mang ý nghĩa thống kê (p>0,05) giữa 2 nhóm nghiên cứu. Tuy nhiên, Schirmer’s II và TBUT ở thời điểm 3 tháng giảm đáng kể so với trước phẫu thuật ở nhóm bệnh nhân điều trị bằng 100μ nhưng không gặp ở nhóm 160μ. Bệnh nhân không phàn nàn nhiều ở cả 2 nhóm khi được hỏi theo bộ câu hỏi chủ quan.

Kết luận: ReLEx SMILE với chiều dày nắp 160μ có độ an toàn và hiệu quả tương đương với chiều dày nắp 100μ mà không có biến chứng khác thường nào được quan sát thấy khi sử sụng nắp dày hơn. Tình trạng khô mắt sau mổ ít hơn đáng kể ở nhóm 160 μ, điều này mang đến lợi thế khi điều trị ở bệnh nhân có khô mắt từ trước hoặc ở những người đeo kính tiếp xúc.

Tài liệu tham khảo
[1]
Ang M, Tan D, Mehta JS, Small incision Google Scholar
[2]
lenticule extraction (SMILE) versus laser insitu Google Scholar
[3]
keratomileusis (LASIK): study protocol Google Scholar
[4]
for a randomized, non-inferiority trial. Trials Google Scholar
[5]
:75, 2012304 Google Scholar
[6]
Ganesh S, Gupta R, Comparison of visual and Google Scholar
[7]
refractive outcomes following femtosecond laser Google Scholar
[8]
assisted LASIK with SMILE in patients with Google Scholar
[9]
myopia or myopic astigmatism. J Refract Surg Google Scholar
[10]
, 2014, 590–596. Google Scholar
[11]
Smith J, Nichols KK, Baldwin EK, Current Google Scholar
[12]
patterns in the use of diagnostic tests in dry eye Google Scholar
[13]
evaluation. Cornea 27(6), 2008, 656–662. Google Scholar
[14]
Marfurt CF, Cox J, Deek S et al., Anatomy of the Google Scholar
[15]
human corneal innervation. Exp Eye Res 90(4), Google Scholar
[16]
, 478–492 8. Google Scholar
[17]
Li M, Zhao J, Comparison of dry eye and corneal Google Scholar
[18]
sensitivity between small incision lenticule Google Scholar
[19]
extraction and femtosecond LASIK for myopia. Google Scholar
[20]
PLoS ONE 8(10):e77797, 2013. Google Scholar
[21]
Knox Cartwright NE, Tyrer JR, Jaycock P et Google Scholar
[22]
al., The effects of variation in depth and side cut Google Scholar
[23]
angu- lation in sub-Bowman’s keratomileusis Google Scholar
[24]
and LASIK using a femtosecond laser: a Google Scholar
[25]
biomechanical study. J Refract Surg 28(6), 2012, Google Scholar
[26]
[27]
Lee BS, Gupta PK, David EA et al., Out- comes Google Scholar
[28]
of photorefractive keratectomy enhancement Google Scholar
[29]
after LASIK. J Refract Surg 30, 2014,549–556. Google Scholar
[30]
Gu ̈ell JL, et al., SMILE procedures with four Google Scholar
[31]
different cap thickness for the cor- rection of Google Scholar
[32]
myopia and myopic astigmatism. J Refract Surg. Google Scholar
[33]
(9), 2015, 580–585 Google Scholar