Bài báo khoa học Tập 64 Số 5 23/08/2023

33. KẾT QUẢ CHUYỂN PHÔI ĐÔNG LẠNH NGÀY 5 TẠI TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH SẢN BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2021-2022

Nguyễn Thành Khiêm1,2, Cao Mỹ Hằng3,4
1 Hanoi Medical University
2 Trường Đại học Y Hà Nội
3 Hanoi Medical University Hospital
4 Bệnh viện Đại học Y Hà Nội
Tác giả liên hệ: thanhkhiem@hmu.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v64i5.790
18 Lượt xem
8 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả kết quả chuyển phôi đông lạnh ngày 5, tại trung tâm hỗ trợ sinh sản Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2021 – 2022.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang dựa trên hồi cứu số liệu 133 cặp vợ chồng được chuyển phôi đông lạnh ngày 5, tại trung tâm hỗ trợ sinh sản Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2021 – 2022.

Kết quả: Tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 31,0±4,5 tuổi. Tỷ lệ âm tính sau chuyển phôi là 29,3%. Tỷ lệ chửa ngoài tử cung là 1,5%. Tỷ lệ thai lưu là 4,5%, đang có thai là 6,0%, mất ngay sau sinh là 0,8%. Tỷ lệ sinh non trong nghiên cứu là 9,8% và có 42,9% số trường hợp sinh con đủ tháng. Tỷ lệ có thai lâm sàng sau chuyển phôi ngày 5 trong nghiên cứu là 64,7%. Có 51,1% số đối tượng có thai đơn và 12,8% có thai đôi. 70/133 trường hợp có thai sinh sống trong nghiên cứu, chiếm tỷ lệ 52,6%.

Kết luận: Tỷ lệ có thai lâm sàng sau chuyển phôi trữ ngày 5 tại bệnh viện Đại học Y ở mức trung bình, tỷ lệ thai sinh sống tương đối cao. Kết quả khẳng định chất lượng dịch vụ y tế và kỹ thuật tốt đối với lĩnh vực hỗ trợ sinh sản tại Bệnh viện.

Tài liệu tham khảo
[1]
Trương Quang Hải, Đánh giá kết quả chuyển Google Scholar
[2]
phôi đông lạnh ngày 5 trên nhóm bệnh nhân Google Scholar
[3]
chuyển phôi thất bại 1 lần tại Bệnh viện Bưu Google Scholar
[4]
Điện; Luận văn thạc sỹ Y học, Chuyên ngành Google Scholar
[5]
sản khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, 2021. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thị Cẩm Vân, Xác định tỉ lệ có thai lâm Google Scholar
[7]
sàng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân Google Scholar
[8]
chuyển phôi đông lạnh ngày 5 sau sàng lọc di Google Scholar
[9]
truyền tại Bệnh viện đa khoa Quốc tế Vinmec; Google Scholar
[10]
Luận văn thạc sỹ Y học, Chuyên ngành sản khoa, Google Scholar
[11]
Trường Đại học Y Hà Nội, 2020. Google Scholar
[12]
Lei Fu, Wenhui Zhou and Yuan Li, Development Google Scholar
[13]
and frozen-thawed transfer of non-pronuclear Google Scholar
[14]
zygotes-derived embryos in IVF cycles; Google Scholar
[15]
European Journal of Obstetrics & Gynecology Google Scholar
[16]
and Reproductive Biology, 2021, 264(206-211. Google Scholar
[17]
GΑ Sigalos, O. Triantafyllidou and N. F. Vlahos. Google Scholar
[18]
Novel embryo selection techniques to increase Google Scholar
[19]
embryo implantation in IVF attempts. Arch Google Scholar
[20]
Gynecol Obstet, 2016, 294(6): 1117-1124. Google Scholar
[21]
The European IVF-Monitoring Consortium for Google Scholar
[22]
the European Society of Human Reproduction,261 Google Scholar
[23]
Embryology, C. Calhaz-Jorge et al. Assisted Google Scholar
[24]
reproductive technology in Europe, 2012: results Google Scholar
[25]
generated from European registers by ESHRE†. Google Scholar
[26]
Human Reproduction, 2016, 31(8): 1638-1652. Google Scholar
[27]
Qiong Yu, Hui He, Xin-ling Ren et al., Pregnancy Google Scholar
[28]
Outcomes for Day 5 Versus Day 6 Single Frozenthawed Google Scholar
[29]
Blastocyst Transfer with Different Qualities of Google Scholar
[30]
Embryos: A Large Matched-cohort Study; Current Google Scholar
[31]
Medical Science, 2023, 43(2):297-303. Google Scholar