Bài báo khoa học Tập 64 Số 5 23/08/2023

32. KHẢO SÁT MỐI TƯƠNG QUAN CỦA PROCALCITONIN VỚI LACTAT TRONG TIÊN LƯỢNG SỐNG VÀ TỬ VONG Ở BỆNH NHÂN SỐC NHIỄM KHUẨN TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ ĐA KHOA NGHỆ AN

Nguyễn Đức Phúc1,2, Quế Anh Trâm1,2
1 Nghe An General Friendship Hospital
2 Bệnh viện Hữu Nghị Đa khoa Nghệ An
Tác giả liên hệ: Nguyenducphuckhoacc@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i5.789
13 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá mối tương quan của Procalcitonin với lactat trong tiên lượng sống và tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu 98 bệnh nhân chẩn đoán sốc nhiễm khuẩn điều trị nội trú và chỉ định làm xét nghiệm Procalcitonin và lactate từ tháng 9/2020 đến 08/2021.

Kết quả: Procalcitonin và lactate có sự tương quan thuận, mức độ mạnh với yếu tố tiên lượng sống và tử vong tại các thời điểm sau 24 giờ, 48 giờ điều trị, p<0,01. Nồng độ procalcitonin 48 giờ đầu có giá trị tiên lượng tử vong ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.

Kết luận: Procalcitonin và lactate có sự tương quan thuận, mức độ mạnh với yếu tố tiên lượng sống và tử vong tại các thời điểm sau 24 giờ, 48 giờ điều trị ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Pierrakos C, Vincent JL, Sepsis biomarkers: a Google Scholar
[2]
review. Crit Care Lond Engl, 14(1), 2010, R15. Google Scholar
[3]
Nguyễn Gia Bình, "Procalcitonin-Marker của Google Scholar
[4]
nhiễm khuẩn và nhiễm khuẩn huyết", Hội nghị Google Scholar
[5]
Hồi sức cấp cứu, Bệnh viện Xanh Pôn, 2013. Google Scholar
[6]
Nguyễn Thanh Thủy, "Đặc điểm lâm sàng, cận Google Scholar
[7]
lâm sàng và một số yếu tố liên quan đến kết quả Google Scholar
[8]
điều trị bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Google Scholar
[9]
Trung ương Thái Nguyên" Tạp chí Y học Việt Google Scholar
[10]
Nam, 498(1), 2021. Google Scholar
[11]
Phạm Quốc Dũng, "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm Google Scholar
[12]
sàng và nồng độ một số cytokine ở bệnh nhân sốc Google Scholar
[13]
nhiễm khuẩn", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, Google Scholar
[14]
(4), 2019. Google Scholar
[15]
Hoàng Công Tình, Nghiên cứu giá trị của Google Scholar
[16]
procalcitonin trong chẩn đoán nguyên nhân và Google Scholar
[17]
tiên lượng ở bệnh nhân sốc nhiễm khuẩn được Google Scholar
[18]
lọc máu liên tục tĩnh mạch – tĩnh mạch, Luận án Google Scholar
[19]
Tiến sĩ Y học, Viện nghiên cứu khoa học Y Dược Google Scholar
[20]
lâm sàng 108, Hà Nội, 2018. Google Scholar
[21]
Lê Thị Xuân Thảo, Lê Xuân Trường, Bùi Thị Google Scholar
[22]
Hồng Châu và cộng sự, "Mối liên quan giữa Google Scholar
[23]
nồng độ lactate máu,procalcitonin, C- Reactive Google Scholar
[24]
Protein (CRP) ở bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết Google Scholar
[25]
và nhiễm khuẩn huyết có sốc tại Bệnh viện Đa Google Scholar
[26]
khoa Đồng Tháp", Tạp chí Y Học Thành phố Hồ Google Scholar
[27]
Chí Minh, 22 (2), 2018, tr.230-235. Google Scholar
[28]
Trần Xuân Thịnh, "Nghiên cứu sự biến đổi và Google Scholar
[29]
giá trị tiên lượng của procalcitonin huyết thanh ở Google Scholar
[30]
bệnh nhân nhiễm khuẩn nặng", Luận án Tiến sĩ Google Scholar
[31]
Y học Đại học Y Hà Nội, Hà Nội, 2017. Google Scholar
[32]
Hoàng Thị Hạnh, Nguyễn Đăng Mạnh, "Đặc Google Scholar
[33]
điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân sốc Google Scholar
[34]
nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram âm điều trị tại Google Scholar
[35]
Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 năm 2016 Google Scholar
[36]
- 2018", Tạp chí Y Dược lâm sàng 108, 13 (5), Google Scholar
[37]
Vũ Quang Huy, Lê Đình Thanh, Cao Thị Vân, Google Scholar
[38]
"Khảo sát khả năng dự báo nguy cơ tử vong Google Scholar
[39]
của nồng độ procalcitonin máu ở bệnh nhân sốc Google Scholar
[40]
nhiễm khuẩn tại Bệnh viện Thống Nhất", Tạp Google Scholar
[41]
chí Y Học Thành phố Hồ Chí Minh, 19(5), 2015, Google Scholar
[42]
tr.211-214 Google Scholar
[43]
Tôn Thanh Trà, Bùi Quốc Thắng, "Đặc điểm bạch Google Scholar
[44]
cầu, C‐ Reactive Protein(CRP), procalcitonin, Google Scholar
[45]
lactate máu trên bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết/ Google Scholar
[46]
sốc nhiễm khuẩn tại khoa cấp cứu", Tạp chí Google Scholar
[47]
Y Học Thành phố Hồ Chí Minh,18(1), 2014, Google Scholar
[48]
tr.279-283. Google Scholar