Bài báo khoa học Tập 64 Số 5 23/08/2023

26. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ MỘT SỐ CHỈ SỐ HUYẾT HỌC, MIỄN DỊCH Ở TRẺ SƠ SINH ĐỦ THÁNG NHIỄM KHUẨN HUYẾT TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG 2020

Nguyễn Hồng Trường1,2, Hoàng Đình Cảnh3,4
1 Vinh General Hospital
2 Bệnh viện Đa khoa Vinh
3 National Institute of Malariology, Parasitology and Entomology
4 Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
Tác giả liên hệ: bstruongbvtp@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i5.783
24 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định giá trị các chỉ số sinh hóa, huyết học ở trẻ sơ sinh đủ tháng nhiễm khuẩn huyết giúp cho đánh giá vai trò các chỉ số trong chẩn đoán.

Phương pháp nghiên cứu: Đề tài được thiết kế bằng phương pháp nghiên cứu mô tả thực nghiệm tại labo.

Kết quả: Nồng độ Hct trung bình là 40,3% ± 7,3%. Tỷ lệ thiếu Hct chung là 72,9%(62/85). Tỷ lệ tăng số lượng bạch cầu chung ở trẻ sơ sinh đủ tháng nhiễm khuẩn huyết là 41,2%. Số lượng bạch cầu trung bình/L máu ngoại vi ở nhóm nhiễm khuẩn huyết là 16,78 ± 10,31 (109/L). Giá trị trung bình số lượng bạch cầu ở nhóm trẻ nhiễm khuẩn huyết do Gram (+) là 19,48 ± 11,22, do Gram (-) 19,97 ± 13,45 và do nấm 17,17 ± 10,05. Khác biệt không có ý nghĩa thống kê về giá trị trung bình số lượng bạch cầu ở từng căn nguyên với các giá trị 19,48 ± 11,22 do S. aureus so với 19,48 ± 11,22 do K. pneumonia, 19,97 ± 13,45 do E.coli, 17,17 ± 10,05 do agalactiae, 11,75 ± 7,46 do nấm Candida và 17,42 ± 10,80 do các nguyên nhân khác, với p > 0,05. Số lượng trung bình tiểu cầu trong máu là 211,69 ± 204,45, có 49,6% trẻ có giảm tiểu cầu (tiểu cầu < 100x109/L). Nồng độ CRP trung bình trong máu ở trẻ sơ sinh đủ tháng nhiễm khuẩn huyết là 84,2 ± 76,8 mg/L. Có 88,3% (75/85) số trẻ tăng CRP trong máu.

Kết luận: Nồng độ Hct trung bình là 40,3% ± 7,3%. Tỷ lệ thiếu Hct chung là 72,9%. Tỷ lệ tăng số lượng bạch cầu 41,2%. Số lượng bạch cầu trung bình/L máu là 16,78 ± 10,31. Số lượng tiểu cầu trung bình trong máu là 211,69 ± 204,45, có 49,6% giảm tiểu cầu. Tỷ lệ tăng CRP là 88,3%.

Tài liệu tham khảo
[1]
WHO, Neurocognitive impairment Shining Google Scholar
[2]
a spotlight on maternal and neonatal sepsis: Google Scholar
[3]
World Sepsis Day, 2017, < http://www.who. Google Scholar
[4]
int/reproductivehealth/topics/maternal perinatal/ Google Scholar
[5]
world-sepsis-day/en/>, accessed: 06/07/2021 Google Scholar
[6]
Pek JH, Yap BJ et al., Neurocognitive impairment Google Scholar
[7]
after neonatal sepsis: protocol for a systematic Google Scholar
[8]
review and meta-analysis. BMJ Open, 10(6), Google Scholar
[9]
, pp.125-132 Google Scholar
[10]
Ng PC, Li G, Chui KM et al., Neutrophil CD64 Google Scholar
[11]
Is a Sensitive Diagnostic Marker for Early-Onset Google Scholar
[12]
Neonatal Infection. Pediatr Res, 56(5), 2004, Google Scholar
[13]
pp.796–803. Google Scholar
[14]
Genel F, Atlihan F, Ozsu E et al., Monocyte HLA208 Google Scholar
[15]
DR expression as predictor of poor outcome in Google Scholar
[16]
neonates with late onset neonatal sepsis. Journal Google Scholar
[17]
of Infection, 60(3), 2010, pp. 224–228. Google Scholar
[18]
Phạm Thị Ngọc Thảo, Nguyễn Lý Minh Duy, Google Scholar
[19]
Đánh giá chỉ số nhiễm khuẩn huyết (tỷ số CD64 Google Scholar
[20]
trên bạch cầu đa nhân trung tính/HLA-DR trên Google Scholar
[21]
bạch cầu đơn nhân) trong nhiễm khuẩn huyết, Google Scholar
[22]
sốc nhiễm khuẩn, Tạp chí Y học Việt Nam, 496, Google Scholar
[23]
, tr.555–563. Google Scholar
[24]
Cai N, Fan W, Tao M et al., A significant Google Scholar
[25]
decrease in hemoglobin concentrations may Google Scholar
[26]
predict occurrence of necrotizing enterocolitis Google Scholar
[27]
in preterm infants with late-onset sepsis. Google Scholar
[28]
Journal of International Medical Research, Google Scholar
[29]
(9), 2020, pp.1–10 Google Scholar
[30]
Thái Bằng Giang, Đặc điểm dịch tễ học lâm sàng Google Scholar
[31]
nhiễm nấm ở trẻ sơ sinh và hiệu quả điều trị dự Google Scholar
[32]
phòng bằng Fluconazole trên trẻ đẻ non, Luận án Google Scholar
[33]
tiến sỹ y học, Đại học Y Hà Nội, 2021. Google Scholar
[34]
Trần Diệu Linh, Một số nhận xét về tình hình Google Scholar
[35]
nhiễm khuẩn sơ sinh sớm ở trẻ đủ tháng tại Trung Google Scholar
[36]
tâm Chăm sóc và Điều trị sơ sinh Bệnh viện Phụ Google Scholar
[37]
Sản Trung ương. Tạp chí Phụ sản, 13(2A), 2015, Google Scholar
[38]
tr.118–121. Google Scholar
[39]
Newman TB, Puopolo KM, Wi S et al., Google Scholar
[40]
Interpreting complete blood counts soon after Google Scholar
[41]
birth in newborns at risk for sepsis; Pediatrics, Google Scholar
[42]
(5), 2010, pp. 903–909. Google Scholar
[43]
Hornik CP, Benjamin DK, Becker KC et al., Use Google Scholar
[44]
of the Complete Blood Cell Count in Late-Onset Google Scholar
[45]
Neonatal Sepsis; Pediatr Infect Dis J, 31(8), Google Scholar
[46]
, pp. 803–807 Google Scholar
[47]
Bệnh viện Nhi Trung ương, Hướng dẫn chẩn Google Scholar
[48]
đoán và điều trị bệnh trẻ em, 2018, Tr.197–204 Google Scholar
[49]
Ree, Isabelle MC, Fustolo-Gunnink, Suzanne Google Scholar
[50]
F et al., Thrombocytopenia in neonatal sepsis: Google Scholar
[51]
Incidence, severity and risk factors, PLOS ONE, Google Scholar
[52]
(10), 2017, pp.112–120 Google Scholar
[53]
Trần Diệu Linh, Vũ Bá Quyết, Nguyễn Thu Yến, Google Scholar
[54]
Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm ở trẻ đủ tháng sinh mổ Google Scholar
[55]
tại Bệnh viện Phụ Sản Trung ương; Tạp chí Phụ Google Scholar
[56]
sản, 14(1), 2016, tr.120–124. Google Scholar
[57]
Sorsa A, Epidemiology of Neonatal Sepsis and Google Scholar
[58]
Associated Factors Implicated: Observational Google Scholar
[59]
Study at Neonatal Intensive Care Unit of Arsi Google Scholar
[60]
University Teaching and Referral Hospital, Google Scholar
[61]
South East Ethiopia, Ethiop J Health Sci, 29(3), Google Scholar
[62]
, pp.333–342. Google Scholar