Bài báo khoa học Tập 64 Số 5 23/08/2023

25. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN TỶ LỆ SẠCH SỎI SAU ĐIỀU TRỊ SỎI THẬN SAN HÔ QUA PHƯƠNG PHÁP TÁN SỎI NỘI SOI QUA DA ĐƯỜNG HẦM NHỎ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA SAINT PAUL

Nguyễn Văn Đức1,2, Nguyễn Minh An3,4
1 Saint Paul Hospital
2 Bệnh viện Saint Paul
3 Hanoi Medical College
4 Trường cao đẳng y tế Hà Nội
Tác giả liên hệ: Nguyenvanduchmu@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i5.782
24 Lượt xem
13 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá tỷ lệ sạch sỏi sau điều trị sỏi thận san hô bằng tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ tại Bệnh viện đa khoa Saint Paul và một số yếu tố liên quan.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang có phân tích trên 89 bệnh nhân sỏi thận san hô tái phát được điều trị bằng tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ.

Kết quả: Người bệnh thuộc nhóm 41 - 60 tuổi chiếm 66,3%. Số lượng bệnh nhân nam chiếm 60,7%; người bệnh có chỉ số BMI bình thường chiếm 77,5%. Kết quả tán sỏi nội soi qua da đường hầm nhỏ thư được tỷ lệ sạch sỏi sau 3 ngày là: 89,9%, sau 1 tháng là 94,4%. Thời gian nằm viện tổng thể là 12,9 ± 6,39 ngày. Kết quả chung sau phẫu thuật ở bệnh nhân: 89,9% tốt, trung bình 7,9%, xấu 2,2%, biến chứng sau phẫu thuật chiếm 14,6%. Nghiên cứu không tìm thấy mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa tỷ lệ sạch sỏi và BMI, giữa tỷ lệ sạch sỏi với diện tích bề mặt sỏi, liên quan giữa tỷ lệ sạch sỏi với mức độ giãn đài bể thận và giữa tỷ lệ sạch sỏi với vị trí chọc vào thận (p >0,05).

Kết luận: Điều trị sỏi thận san hô bằng phương pháp tán sỏi nội soi qua da tại Bệnh viện đa khoa Saint Paul là phương pháp an toàn, hiệu quả với tỷ lệ sạch sỏi cao, các yếu tố kích thước sỏi và diện tích bề mặt sỏi có liên quan đến tỷ lệ sạch sỏi sau tán sỏi.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Đình Bắc, Đánh giá kết quả phẫu thuật Google Scholar
[2]
tán sỏi thận qua da đường hầm nhỏ ở bệnh nhân Google Scholar
[3]
có tiền sử mổ sỏi thận cùng bên, Luận văn thạc Google Scholar
[4]
sỹ Y học. Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar
[5]
Vũ Nguyễn Khải Ca, “Nghiên cứu ứng dụng Google Scholar
[6]
phương pháp tán sỏi qua da trong điều trị sỏi thận Google Scholar
[7]
tại Bệnh viện việt đức”, Luận án Tiến sĩ Y học, Google Scholar
[8]
Đại học Y Hà Nội, 2009. Google Scholar
[9]
Nguyễn Phúc Cẩm Hoàng, Nguyễn Đình Google Scholar
[10]
Nguyên Đức, “Tán sỏi qua da trong sỏi thận tái Google Scholar
[11]
phát”, Y học TP. Hồ Chí Minh, phụ bản số 4, Google Scholar
[12]
, 111-118. Google Scholar
[13]
Trương Phạm Ngọc Đăng, Nguyễn Văn Ân, Google Scholar
[14]
Nguyễn Ngọc Châu, “Đánh giá hiệu quả của Google Scholar
[15]
tán sỏi thận qua da bằng siêu âm trong sỏi bán Google Scholar
[16]
san hô”, Y học TP. Hồ Chí Minh, tập 19, số 1, Google Scholar
[17]
[18]
Nguyễn Hoàng Đức, “Kinh nghiệm cá nhân qua Google Scholar
[19]
trường hợp lấy sỏi thận qua da”, Y học TP. Google Scholar
[20]
Hồ Chí Minh, tập 12, phụ bản số 1, 2008, tr 1 – 7. Google Scholar
[21]
Beetz R, Bokenkamp A, Brandis M et al., Google Scholar
[22]
Diagnosis of congenital dilatation of the urinary Google Scholar
[23]
tract. Consensus group of the Pediatric Nephrology Google Scholar
[24]
working society in cooperation with the pediatric Google Scholar
[25]
urology working group of the german society of Google Scholar
[26]
urology and with the pediatric urology working Google Scholar
[27]
society in the Germany society of pediatric Google Scholar
[28]
surgery. Urologe A, 40, 2001, 495-507. Google Scholar
[29]
Hossain F, Rassell M, Rahman S et al., Google Scholar
[30]
“Outcome Of Percutaneous Nephrolithotomy Google Scholar
[31]
In Patients With History Of Open Renal Google Scholar
[32]
Surgery - A Comparative Study With PCNL Google Scholar
[33]
In Primary Patients “, Bangladesh Med J. 2016 Google Scholar
[34]
Jan; 45 (1), 2016 Google Scholar
[35]
Tiselius HG, Andersson A, Stone burden in a Google Scholar
[36]
average Swedish population of stone formers Google Scholar
[37]
requiring active stone removal: how can the Google Scholar
[38]
stone size be estimated in the clinical routine?, Google Scholar
[39]
European Urology, 43(3), 2003, 275- 281 Google Scholar