Bài báo khoa học Tập 64 Số 5 23/08/2023

19. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GÃY LIÊN MẤU CHUYỂN XƯƠNG ĐÙI BẰNG ĐINH TRIGEN INTERTAN TẠI BỆNH VIỆN CHẤN THƯƠNG CHỈNH HÌNH

Nguyễn Anh Tuấn1,2, Hoàng Quốc Anh1,2, Phan Ngọc Tâm1,2, Nguyễn Xuân Trường1,2, Nguyễn Ngọc Nam1,2
1 Hospital for Traumatology and Orthopaedics
2 Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình
Tác giả liên hệ: anhtuan8685@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i5.776
33 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Gãy liên mấu chuyển xương đùi là một trong những tổn thương thường gặp ở người lớn tuổi (90% gặp ở bệnh nhân trên 65 tuổi). Loại gãy này có tỉ lệ tử vong cao và gây ra những khiếm khuyết nặng nề về chức năng. Lựa chọn điều trị thông thường với gãy liên mấu chuyển xương đùi không vững bao gồm đinh đầu trên xương đùi chống xoay (PFNA) và đinh Trigen InterTan (IT). Với ưu điểm về cơ sinh học và tỉ lệ thất bại thấp, PFNA hoặc IT thường được lựa chọn sử dụng để điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi không vững và cho kết quả lâm sàng tốt. Đinh IT với thiết kế gồm 2 vít vùng chân cổ xương đùi với cơ chế tích hợp, cho phép nén ép dọc trục và chống xoay mảnh cổ chỏm xương đùi. Nhóm nghiên cứu chúng tôi đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng đinh Trigen InterTan tại Bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình.

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng đinh Trigen InterTan (IT) tại Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồ cứu mô tả loạt ca. Chúng tôi thực hiện phẫu thuật 35 bệnh nhân được chẩn đoán gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng đinh Trigen InterTan tại khoa Cấp cứu và khoa Chi dưới, Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình, thời gian từ tháng 2/2021 đến tháng 8/2021, sau đó ghi nhận các đặc điểm về dịch tễ học, thời gian phẫu thuật, thời gian nằm viện, số lượng máu mất, số lượng máu cần truyền trong phẫu thuật, tỉ lệ lành xương và các biến chứng sớm và muộn liên quan đến đinh IT.

Kết quả: Độ tuổi trung bình 70,97±16,97, thời gian phẫu thuật 70,97±10,59 phút, thời gian phẫu thuật trung bình 60 phút, thời gian nằm viện trung bình 7 ngày, lượng máu mất trung bình 160,86±72,8 ml, lượng máu cần truyền trong phẫu thuật trung bình 203,43 ± 189,29 ml, tỉ lệ lành xương chiếm 97,14%.

Kết luận: Gãy liên mấu chuyển không vững được điều trị thành công với đinh IT ở bệnh nhân lớn tuổi. Nghiên cứu của chúng tôi cho thấy đinh IT cho kết quả lâm sàng về thời gian phẫu thuật, thời gian nằm viện, lượng máu mất trong phẫu thuật và tỉ lệ lành. Những nghiên cứu sâu hơn cần được thực hiện để chứng minh những kết quả ban đầu này.

Tài liệu tham khảo
[1]
Wirtz C, Abbassi F, Evangelopoulos DS et Google Scholar
[2]
al., “High failure rate of trochanteric fracture Google Scholar
[3]
osteosynthesis with proximal femoral locking Google Scholar
[4]
compression plate”. Injury, 44 (6), pp. 751- Google Scholar
[5]
; Zha G. C., Chen Z. L., Qi X. B., Sun J. Y. Google Scholar
[6]
(2011), “Treatment of pertrochanteric fractures Google Scholar
[7]
with a proximal femur locking compression Google Scholar
[8]
plate”, Injury, 42 (11), 2013, pp. 1294-9. Google Scholar
[9]
Dujardin FH, Benez C, Polle G et al., “Prospective Google Scholar
[10]
randomized comparison between a dynamic hip Google Scholar
[11]
screw and a mini-invasive static nail in fractures Google Scholar
[12]
of the trochanteric area: preliminary results”. J Google Scholar
[13]
Orthop Trauma, 15 (6), 2001, pp. 401-6. Google Scholar
[14]
Dương Thanh Bình, “Đánh giá kết quả điều trị Google Scholar
[15]
gãy liên mấu chuyển xương đùi loại A2 theo phân Google Scholar
[16]
loại AO bằng nẹp vít khóa”, Luận văn CKII, Đại Google Scholar
[17]
học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, 2020. Google Scholar
[18]
Aktselis I, Kokoroghiannis C, Fragkomichalos E Google Scholar
[19]
et al., “Prospective randomised controlled trial of Google Scholar
[20]
an intramedullary nail versus a sliding hip screw Google Scholar
[21]
for intertrochanteric fractures of the femur”, Int Google Scholar
[22]
Orthop, 38 (1), 2014, pp. 155-61. Google Scholar
[23]
Appelt A, Suhm N, Baier M et al., “Complications Google Scholar
[24]
after Intramedullary Stabilization of Proximal Google Scholar
[25]
Femur Fractures: a Retrospective Analysis of Google Scholar
[26]
Patients”. Eur J Trauma Emerg Surg, 33 Google Scholar
[27]
(3), 2007, pp. 262-7. Google Scholar
[28]
Zhang H, Zhu X, Pei G et al., “A retrospective Google Scholar
[29]
analysis of the InterTan nail and proximal Google Scholar
[30]
femoral nail anti-rotation in the treatment of Google Scholar
[31]
intertrochanteric fractures in elderly patients with Google Scholar
[32]
osteoporosis: a minimum follow-up of 3 years”. Google Scholar
[33]
J Orthop Surg Res, 12 (1), 2017, pp. 147. Google Scholar
[34]
Nguyễn Anh Tuấn, “Đánh giá kết quả điều trị gãy Google Scholar
[35]
liên mấu chuyển xương đùi bằng đinh gamma 3 Google Scholar
[36]
tại Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình”, Luận Google Scholar
[37]
văn CKII, Trường đại học Y khoa Phạm Ngọc Google Scholar
[38]
Thạch, 2019. Google Scholar
[39]
Nguyễn Văn Tiến Lưu, “Đánh giá kết quả điều Google Scholar
[40]
trị phẫu thuật gãy kín liên mấu chuyển bằng nẹp Google Scholar
[41]
khóa”, Luận văn CKII, Trường đại học Y khoa Google Scholar
[42]
Phạm Ngọc Thạch, 2014. Google Scholar
[43]
Lê Quang Trí, “Điều trị gãy liên mấu chuyển Google Scholar
[44]
xương đùi ở người cao tuổi bằng khung cố định Google Scholar
[45]
ngoài dưới màn tăng sáng”, Luận án tiến sĩ chấn Google Scholar
[46]
thương chỉnh hình, Đại học Y Dược Thành phố Google Scholar
[47]
Hồ Chí Minh, 2014. Google Scholar
[48]
Radaideh AM, Qudah HA, Audat ZA et al., Google Scholar
[49]
“Functional and Radiological Results of Google Scholar
[50]
Proximal Femoral Nail Antirotation (PFNA) Google Scholar
[51]
Osteosynthesis in the Treatment of Unstable Google Scholar
[52]
Pertrochanteric Fractures”, J Clin Med, 7 (4), Google Scholar
[53]
Palm H, Jacobsen S, Sonne-Holm S et al., Google Scholar
[54]
“Integrity of the lateral femoral wall in Google Scholar
[55]
intertrochanteric hip fractures: an important Google Scholar
[56]
predictor of a reoperation”. J Bone Joint Surg Google Scholar
[57]
Am, 89 (3), 2007, pp. 470-5. Google Scholar
[58]
Wu D, Ren G, Peng C et al., “InterTan nail Google Scholar
[59]
versus Gamma3 nail for intramedullary nailing Google Scholar
[60]
of unstable trochanteric fractures”. Diagn Pathol, Google Scholar
[61]
, 2014, pp. 191. Google Scholar
[62]
Singh AK, Narsaria N, G R. A., Srivastava Google Scholar
[63]
V, “Treatment of Unstable Trochanteric Google Scholar
[64]
Femur Fractures: Proximal Femur Nail Versus Google Scholar
[65]
Proximal Femur Locking Compression Plate”, Google Scholar
[66]
Am J Orthop (Belle Mead NJ), 46 (2), 2017, Google Scholar
[67]
pp. E116-e123. Google Scholar
[68]
Nguyễn Huy Thành, “Đánh giá kết quả điều trị Google Scholar
[69]
gãy liên mấu chuyển xương đùi bằng kết hợp Google Scholar
[70]
xương nẹp khóa tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Google Scholar
[71]
Đức”, Luận văn CKII, Đại học Y Hà Nội, 2018. Google Scholar
[72]
Phí Mạnh Công, “Đánh giá kết quả điều trị gãy Google Scholar
[73]
liên mấu chuyển xương đùi ở người trên 70 tuổi Google Scholar
[74]
bằng kết hợp xương nẹp vít động tại bệnh viện Google Scholar
[75]
Xanh Pôn và bệnh viện 198”, Luận văn thạc sĩ y Google Scholar
[76]
học, Đại học Y Hà Nội, 2009. Google Scholar
[77]
Zhong B, Zhang Y, Zhang C et al., “A comparison Google Scholar
[78]
of proximal femoral locking compression plates Google Scholar
[79]
with dynamic hip screws in extracapsular femoral Google Scholar
[80]
fractures”, Orthop Traumatol Surg Res, 100 (6), Google Scholar
[81]
, pp. 663-8. Google Scholar