Bài báo khoa học Tập 64 Số 5 23/08/2023

16. KIẾN THỨC VÀ THỰC HÀNH VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM CỦA NGƯỜI CHẾ BIẾN TẠI BẾP ĂN TẬP THỂ CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ TĨNH NĂM 2022 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN

Nguyễn Văn Cẩn1,2, Phạm Đức Minh3,4, Lưu Quốc Toản5,6
1 Ha Tinh Department of Health
2 Sở Y tế Hà Tĩnh
3 Military Medical University
4 Học viện Quân y
5 Hanoi University of Public Health
6 Trường Đại học Y tế công cộng
Tác giả liên hệ: visuckhoecongdong.hr@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i5.773
26 Lượt xem
12 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả kiến thức, thực hành về an toàn thực phẩm của người chế biến (NCB) và một số yếu tố liên quan tại bếp ăn tập thể các trường mầm non trên địa bàn Thành phố Hà Tĩnh năm 2022.

Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang thực hiện trên 110 đối tượng nghiên cứu là người chế biến thực phẩm hoặc tham gia vào các công đoạn chế biến thực phẩm tại các bếp ăn tập thể trường mầm non. Kiến thức và thực hành của người chế biến được đánh giá theo bộ câu hỏi và bảng kiểm quan sát được xây dựng dựa trên quyết định số: 37/QĐ-ATTP ban hành năm 2015. Nhập liệu và xử lý số liệu trên hai phần mềm Epidata 3.1 và Stata 16, sử dụng phương pháp thống kê mô tả tần số (n) và tỷ lệ (%), kiểm định Chi-square (khi bình phương) để tìm kiếm sức khác biệt với mức ý nghĩa α=0,05.

Kết quả nghiên cứu: Tỷ lệ NCB thực phẩm có kiến thức chung về an toàn thực phẩm đạt là 70,9%, tỷ lệ NCB thực phẩm có thực hành chung về an toàn thực phẩm đúng là 60,9%. Các yếu tố liên quan tới kiến thức của NCB bao gồm: trình độ học vấn trên THPT (OR=5,4; 95%CI: 1,3 - 22,2; p=0.019) và vị trí làm việc của NCB trong bếp ăn hiện tại là bếp trưởng (OR= 4,3; 95%CI: 1,3 - 14,3; p=0.040). Tương tự, đây cũng là hai yếu tố có liên quan tới thực hành của NCB (trình độ học vấn trên THPT (OR=4,2; 95%CI: 1 - 16,7; p=0,044) và vị trí làm việc bếp trưởng của NCB trong bếp ăn hiện tại (OR= 3,5; 95%CI: 1 - 11,9; p=0,050).

Kết luận: Tỷ lệ kiến thức chung đạt và thực hành chung đạt về an toàn thực phẩm của NCB tại các BATT các trường mầm non ở mức khá tốt. Trình độ học vấn và vị trí làm việc của NCB trong bếp ăn hiện tại là hai yếu tố có liên quan mang ý nghĩa thống kê tới cả kiến thức và thực hành của NCB thực phẩm.

Tài liệu tham khảo
[1]
World Health Organization, WHO estimates Google Scholar
[2]
of the global burden of foodborne diseases: Google Scholar
[3]
foodborne disease burden epidemiology Google Scholar
[4]
reference group 2007-2015. 2015: World Health Google Scholar
[5]
Organization. Google Scholar
[6]
Sharif, L. and T. Al-Malki, Knowledge, attitude Google Scholar
[7]
and practice of Taif University students on food Google Scholar
[8]
poisoning. Food Control, 2010. 21(1): p. 55-60. Google Scholar
[9]
Sani, N.A. and O.N. Siow, Knowledge, attitudes Google Scholar
[10]
and practices of food handlers on food safety Google Scholar
[11]
in food service operations at the Universiti Google Scholar
[12]
Kebangsaan Malaysia. Food control, 2014. 37: Google Scholar
[13]
p. 210-217. Google Scholar
[14]
Nguyễn Thị Thắm, Đào Thị Thu Thủy, Cáp Google Scholar
[15]
Minh Đức, Kiến thức, thực hành của người chế Google Scholar
[16]
biến tại bếp ăn tập thể các trường mầm non thành Google Scholar
[17]
phố Hải Dương năm 2020, Tạp chí Nghiên cứu Google Scholar
[18]
Y học, 2021. 146 (10). Google Scholar
[19]
Đào Thị Thanh Thủy, Kiến thức, thực hành về Google Scholar
[20]
ATTP của người chế biến và điều kiện vệ sinh Google Scholar
[21]
tại các bếp ăn tập thể trên địa bàn huyện Thanh Google Scholar
[22]
Bình, tỉnh Đồng Tháp, Trường Đại học Y tế Google Scholar
[23]
Công cộng, Hà Nội, 2015. Google Scholar
[24]
Trần Hữu Thọ, Thực trạng điều kiện an toàn Google Scholar
[25]
thực phẩm tại bếp ăn tập thể các trường mầm Google Scholar
[26]
non huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang năm 2018, Google Scholar
[27]
Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội, 2018. Google Scholar
[28]
Nguyễn Ánh Hồng, Điều kiện an toàn thực phẩm Google Scholar
[29]
của bếp ăn tập thể; kiến thức, thực hành về an Google Scholar
[30]
toàn thực phẩm và một số yếu tố liên quan của Google Scholar
[31]
người chế biến tại bếp ăn tập thể các trường mầm Google Scholar
[32]
non huyện Hoài Đức năm 2015, Trường Đại học Google Scholar
[33]
Y tế Công cộng, Hà Nội, 2015. Google Scholar
[34]
Nguyễn Văn Phúc, Điều kiện an toàn thực phẩm Google Scholar
[35]
và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thực Google Scholar
[36]
hành của người chế biến tại bếp ăn tập thể các Google Scholar
[37]
trường mầm non tại thành phố Sóc Trăng, tỉnh Google Scholar
[38]
Sóc Trăng năm 2016, Trường Đại học Y tế Công Google Scholar
[39]
cộng, Hà Nội, 2016. Google Scholar
[40]
Trần Anh Liệt, Kiến thức, thực hành về an toàn Google Scholar
[41]
thực phẩm của nhân viên bếp ăn tập thể trường Google Scholar
[42]
mầm non huyện Vĩnh Thạnh, Cần Thơ năm 2021 Google Scholar
[43]
và một số yếu tố ảnh hưởng, Trường Đại học Y Google Scholar
[44]
tế Công cộng, 2021. Google Scholar
[45]
Đinh Trung Kiên, Thực trạng điều kiện an toàn Google Scholar
[46]
thực phẩm và kiến thức, thực hành của người chế Google Scholar
[47]
biến tại bếp ăn tập thể các trường mầm non thuộc Google Scholar
[48]
Yên Mô, Ninh Bình, Đại học Y tế Công cộng, Google Scholar
[49]
Hà Nội, 2014. Google Scholar
[50]
Lee, H.K., et al., Assessment of food safety Google Scholar
[51]
knowledge, attitude, self-reported practices, and Google Scholar
[52]
microbiological hand hygiene of food handlers. Google Scholar
[53]
International journal of environmental research Google Scholar
[54]
and public health, 2017. 14(1): p. 55. Google Scholar
[55]
Al-Shabib, N.A., S.H. Mosilhey, and F.M. Google Scholar
[56]
Husain, Cross-sectional study on food safety Google Scholar
[57]
knowledge, attitude and practices of male food Google Scholar
[58]
handlers employed in restaurants of King Saud Google Scholar
[59]
University, Saudi Arabia. Food control, 2016. Google Scholar
[60]
: p. 212-217. Google Scholar
[61]
Nguyễn Thị Bích San, Thực trạng điều kiện vệ Google Scholar
[62]
sinh an toàn thực phẩm và kiến thức, thực hành Google Scholar
[63]
của người chế biến tại bếp ăn tập thể các trường Google Scholar
[64]
mầm non quận Cầu Giấy, Hà Nội năm 2010- Google Scholar
[65]
, Trường Đại học Y tế Công cộng, Hà Nội, Google Scholar