Bài báo khoa học Tập 64 Số 5 23/08/2023

4. ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH SIÊU ÂM 54 TRẺ DƯỚI 4 THÁNG TUỔI CÓ TRIỆU CHỨNG NGHI NGỜ TEO ĐƯỜNG MẬT VÀ ĐƯỢC PHẪU THUẬT TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Nguyễn Đức Hạnh1,2, Trần Phan Ninh1,2, Vũ Đăng Lưu3,4, Nguyễn Quỳnh Mai1,2
1 Vietnam National Children’s Hospital
2 Bệnh viện Nhi Trung ương
3 Bach Mai Hospital
4 Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả liên hệ: ninh98@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i5.760
20 Lượt xem
10 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh siêu âm bệnh nhân dưới 4 tháng tuổi có lâm sàng và siêu âm nghi ngờ teo đường mật (TĐM),được phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Trung ương.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang toàn bộ các trẻ dưới 120 ngày tuổi, có chẩn đoán lâm sàng vàng da ứ mật nghi ngờ TĐM được siêu âm trước mổ theo quy trình chẩn đoán TĐM, có chẩn đoán cuối cùng là TĐM hoặc không TĐM dựa trên phẫu thuật thăm dò, chụp đường mật trong mổ và làm giải phẫu bệnh thời gian từ tháng 1/2021 đến tháng 5/2023.

Kết quả: Nhóm TĐM có 39 trong tổng số 54 bệnh nhân, tuổi trung bình 63 ngày tuổi; nam/nữ =1.17; Bil trực tiếp trung bình 107 µmol/l; Bil trực tiếp/ Bil toàn phần= 59%; GGT trung bình 629 UI/l; 6 ca không có túi mật; 27/39 ca có túi mật dài </=15mm (69% ; p=0.00; OR=31.5); túi mật bờ không đều 27/33 ca (82%; p=0.00; OR=63); bất tương xứng dài rộng 8/33 ca (24%); túi mật không hoặc co bóp kém 21/33 ca (64%, p=0.27; OR =2); dày dải xơ trung bình 3.5mm (p=0.00); chỉ số đàn hồi mô gan trung bình 10.3 kPa (p=0.001); dòng chảy dưới bao gan dương tính 94.9% (p=0.00; OR=37); trung bình dọc gan phải 77.5mm (p=0.11); dọc gan trái 55.7mm (p=0.001), đường kính trung bình động mạch gan riêng 2.3mm (p=0.262), động mạch gan phải 1.7mm (p=0.023), tĩnh mạch cửa 4.6mm (p=0.429). Vmax trung bình ĐMG 66cm/s (p=0.495), RI 0.75 (p=0.074); Vmax TMC 25.2cm/s (p=0.702).

Kết luận: Các đặc điểm về dày dải xơ rốn gan, túi mật dài </=15mm, bờ không đều, chỉ số đàn hồi mô gan, dòng chảy dưới bao gan, kích thước dọc gan trái, đường kính động mạch gan phải là những đặc điểm có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa nhóm TĐM và không TĐM với mức ý nghĩa p<0.05.

Tài liệu tham khảo
[1]
Zhou W, Zhou L, Ultrasound for the Diagnosis Google Scholar
[2]
of Biliary Atresia: From Conventional Google Scholar
[3]
Ultrasound to Artificial Intelligence, Google Scholar
[4]
Diagnostics, 2022;12(1):51. doi:10.3390/ Google Scholar
[5]
diagnostics12010051 Google Scholar
[6]
Sandberg JK, Sun Y, Ju Z et al., Ultrasound Google Scholar
[7]
shear wave elastography: does it add value to Google Scholar
[8]
gray-scale ultrasound imaging in differentiating Google Scholar
[9]
biliary atresia from other causes of neonatal Google Scholar
[10]
jaundice? Pediatr Radiol, 2021;51(9):1654- Google Scholar
[11]
doi:10.1007/s00247-021-05024-9 Google Scholar
[12]
Lê Thị Kim Ngọc, Nghiên cứu giá trị siêu âm Google Scholar
[13]
trong chẩn đoán teo mật bẩm sinh ở trẻ dưới Google Scholar
[14]
tháng tuổi. Điện Quang Việt Nam, 2018; Google Scholar
[15]
(29):5-11. Google Scholar
[16]
Zhou L yao, Wang W, Shan Q yuan et al., Google Scholar
[17]
Optimizing the US Diagnosis of Biliary Atresia Google Scholar
[18]
with a Modified Triangular Cord Thickness Google Scholar
[19]
and Gallbladder Classification. Radiology, Google Scholar
[20]
Published online May 6, 2015. doi:10.1148/ Google Scholar
[21]
radiol.2015142309 Google Scholar
[22]
Kim S seob, Kim MJ, Lee MJ et al., Google Scholar
[23]
Ultrasonographic findings of type IIIa biliary Google Scholar
[24]
atresia. Ultrasonography, 2014;33(4):267-274. Google Scholar
[25]
doi:10.14366/usg.14016 Google Scholar
[26]
Lee SM, Cheon JE, Choi YH et al., Google Scholar
[27]
Ultrasonographic Diagnosis of Biliary Atresia Google Scholar
[28]
Based on a Decision-Making Tree Model. Google Scholar
[29]
Korean J Radiol, 2015;16(6):1364. doi:10.3348/ Google Scholar
[30]
kjr.2015.16.6.1364 Google Scholar
[31]
Kanegawa K, Akasaka Y, Kitamura E et al., Google Scholar
[32]
Sonographic Diagnosis of Biliary Atresia in Google Scholar
[33]
Pediatric Patients Using the “Triangular Cord” Google Scholar
[34]
Sign Versus Gallbladder Length and Contraction. Google Scholar
[35]
American Journal of Roentgenology, Google Scholar
[36]
;181(5):1387-1390. doi:10.2214/ Google Scholar
[37]
ajr.181.5.1811387 Google Scholar
[38]
Farrant P, Meire HB, Mieli-Vergani G, Google Scholar
[39]
Ultrasound features of the gall bladder in infants Google Scholar
[40]
presenting with conjugated hyperbilirubinaemia. Google Scholar
[41]
BJR, 2000;73(875):1154-1158. doi:10.1259/ Google Scholar
[42]
bjr.73.875.11144791 Google Scholar
[43]
Wang X et al., Utility of Shear Wave Elastography Google Scholar
[44]
for Differentiating Biliary Atresia From Infantile Google Scholar
[45]
Hepatitis Syndrome. JUM, 2016;35(7):1369- Google Scholar
[47]
Sun C, Wu B, Pan J et al., Hepatic Subcapsular Google Scholar
[48]
Flow as a Significant Diagnostic Marker for Biliary Google Scholar
[49]
Atresia: A Meta-Analysis. Disease Markers, Google Scholar
[50]
;2020:1-9. doi:10.1155/2020/5262565. Google Scholar
[51]
Carollo V, Milazzo M, Miraglia R, The “hepatic Google Scholar
[52]
subcapsular flow sign” in early diagnosis of biliary Google Scholar
[53]
atresia. Abdom Radiol, 2019;44(9):3200-3202. Google Scholar
[54]
doi:10.1007/s00261-019-02115-ydoi:10.1097/ Google Scholar
[55]
MPG.0000000000001334. Google Scholar