Bài báo khoa học Tập 64 Số 4 28/07/2023

23. ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIÊN Y HỌC CỔ TRUYỀN X NĂM 2023

Nguyễn Ngọc Khanh1,2, Phạm Văn Tĩnh3,4, Nguyễn Xuân Thủy5,6, Đào Văn Dũng7,8
1 Hospital of Traditional Medicine, Ministry of Public Security
2 Bệnh viện Y học cổ truyền, Bộ Công an
3 Viettel Sports Center
4 Trung tâm Thể thao Viettel
5 Times city Vinmec Hospital
6 Bệnh viện Vimec Times city
7 Thang Long University
8 Truờng ĐH Thăng Long
Tác giả liên hệ: khanhtuannguyen35@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.745
22 Lượt xem
18 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Động lực làm việc là nhân tố bên trong kích thích con người nỗ lực làm việc trong điều kiện cho phép tạo ra năng suất chất lượng, hiệu quả cao [9]. Nhân lực y tế là thành phần rất quan trọng của hệ thống y tế, bảo đảm hiệu quả và chất lượng dịch vụ y tế, tác động trực tiếp đến sự hài lòng của người dân. Quản lý và điều hành tốt nguồn nhân lực y tế không những giúp nâng cao chất lượng dịch vụ y tế mà còn tăng cường công bằng trong chăm sóc sức khỏe và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực [7].

Mục tiêu: Mô tả động lực làm việc của nhân viên y tế (NVYT) tại Bệnh viên Y học cổ truyền X (BVYHCT X)và phân tích một số yếu tố liên quan. Phương pháp: Mô tả cắt ngang, có phân tích, công cụ sử dụng bộ câu hỏi tự điền.

Kết quả: Phân tích 401 NVYT tai BVYHCT X cho kết quả: động lực làm việc (ĐLLV) của NVYT đạt điểm trung bình chung là 3,73/5 điểm với tỷ lệ đạt mức có động lực là 74,6% và tỷ lệ NVYT có động lực cao là 47,4%, động lực thấp 52,6%. Các yếu tố liên quan động lực cao của NVYT gồm: nhóm lãnh đạo (OR=2,23; 95%CI:1,01-4,93)và NVYT có thâm niên công tác từ 20 năm trở lên (OR=7,85; 95%CI: 1,65-37,40)

Kết luận: Tỷ lệ nhân viên có động lực cao 47,4%, tỷ lệ nhân viên có động lực thấp là 52,6%, Các yếu tố liên quan đến động lực làm việc: nhóm tuổi, loại hình lao động, thâm niên công tác, nhóm hài lòng với điều kiện làm việc, nhóm hài lòng về điều kiện quan hệ cấp trên và đồng nghiệp, hài lòng chế độ quản trị và chính sách.

Tài liệu tham khảo
[1]
Hoàng Mạnh Toàn, Thực trạng nguồn nhân lực Google Scholar
[2]
và một số yếu tố liên quan đến động lực làm việc Google Scholar
[3]
của điều dưỡng viên lâm sàng Bệnh viện giao Google Scholar
[4]
thông vận tải Trung ương năm 2013, Đại học Y Google Scholar
[5]
tế Công cộng, 2013. Google Scholar
[6]
Hoàng Thị Hiền, Tạo động lực làm việc cho đội Google Scholar
[7]
ngũ bác sĩ tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Đắk Lắk, Google Scholar
[8]
Luận văn thạc sĩ Quản lý công, Học viện hành Google Scholar
[9]
chính quốc gia, 2017. Google Scholar
[10]
Mai Huy Trúc, Thực trạng động lực làm việc Google Scholar
[11]
của bác sĩ Bệnh viện Đa khoa Trung tâm Tiền Google Scholar
[12]
Giang năm 2021, Tạp chí Y học Việt Nam, tập Google Scholar
[13]
-Tháng 11 - Số 2 -2021. Google Scholar
[14]
Ngô Xuân Thế, Nghiên cứu động lực làm việc và Google Scholar
[15]
các yếu tố liên quan của bác sĩ và điều dưỡng tại Google Scholar
[16]
Bệnh viện đa khoa tỉnh Bình Định năm 2019, Đề Google Scholar
[17]
tài cấp cơ sở, 2019. Google Scholar
[18]
Nguyễn Đình Toàn, Thực trạng nguồn nhân lực Google Scholar
[19]
và một số yếu tố liên quan đến động lực làm việc Google Scholar
[20]
của nhân viên y tế tại Bệnh viện đa khoa huyện Google Scholar
[21]
Lạng Giang tỉnh Bắc Giang, Trường đại học Y tế Google Scholar
[22]
Công cộng, 2013. Google Scholar
[23]
Nguyễn Đức Trường, Phạm Văn Tác, Bùi Thị Google Scholar
[24]
Thu Hà, “Động lực làm việc của nhân viên y tế Google Scholar
[25]
khối lâm sàng Viện Pháp y Tâm thần Trung ương Google Scholar
[26]
năm 2015”, Tạp chí Y tế công cộng, 41, 2016, Google Scholar
[27]
tr. 48-56. Google Scholar
[28]
Nguyễn Hải Sản, Quản trị học, Nhà xuất bản Google Scholar
[29]
thống kê, Hà Nội, 2007. Google Scholar
[30]
Nguyễn Thị Hoài Thu, Nguyễn Việt Triều, Bùi Google Scholar
[31]
Thị Mỹ Anh, Động lực làm việc của nhân viên y Google Scholar
[32]
tế tại Bệnh viện đa khoa Hoàn Mỹ, Minh Hải, Cà Google Scholar
[33]
Mau năm 2015 và một số yếu tố liên quan, Tạp Google Scholar
[34]
chí Y học Dự phòng, số 13, 2017. Google Scholar
[35]
Nguyễn Văn Điền, Nguyễn Ngọc Quân, Giáo Google Scholar
[36]
trình quản trị nhân lực, Nhà xuất bản kinh tế Google Scholar
[37]
quốc dân, 2010, Hà Nội. Google Scholar
[38]
Nguyễn Văn Khải, Động lực làm việc của nhân Google Scholar
[39]
viên y tế tại khối nội - Bệnh viện đa khoa tỉnh Google Scholar
[40]
Kiên Giang năm 2020 và một số yếu tố liên Google Scholar
[41]
quan, luận văn thạc sĩ quản lý bệnh viện, Đại học Google Scholar
[42]
Thăng Long, 2020. Google Scholar
[43]
Ninh Trọng Thái, Động lực làm việc của nhân Google Scholar
[44]
viên y tế tại các khoa lâm sàng bệnh viện thể thao Google Scholar
[45]
Việt Nam và một số yếu tố liên quan năm 2016,181 Google Scholar
[46]
Luận văn thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường Đại Google Scholar
[47]
học Y tế Công cộng, 2016 Google Scholar
[48]
Phạm Thị Thanh Tuyền, Động lực và một số yếu Google Scholar
[49]
tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của bác sĩ tại Google Scholar
[50]
Bệnh viện đa khoa tỉnh Kiên Giang năm 2018, Google Scholar
[51]
Luận văn thạc sĩ Quản lý bệnh viện, Trường đại Google Scholar
[52]
học y tế công cộng, 2018. Google Scholar
[53]
Trường Đại học Y tế công cộng, Tổ chức và quản Google Scholar
[54]
lý hệ thống y tế, Nhà xuất bản lao động xã hội, Google Scholar
[55]
Hà Nội, 2012. Google Scholar
[56]
Weldegebriel Z, Ejigu Y, Weldegebreal F et al., Google Scholar
[57]
Motivation of health workers and associated Google Scholar
[58]
factors in public hospitals of West Amhara, Google Scholar
[59]
Northwest Ethiopia, Patient preference and Google Scholar
[60]
adherence, 10, 159, 2016. Google Scholar