Bài báo khoa học Tập 64 Số 4 28/07/2023

14. NHẬN XÉT BƯỚC ĐẦU KẾT QUẢ NỘI SOI MẬT TUỴ NGƯỢC DÒNG Ở TRẺ EM TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

Phan Thị Hiền1,2, Nguyễn Lợi1,2, Chu Nhật Minh3,4
1 Vietnam National Children’s Hospital
2 Bệnh viện Nhi trung ương
3 Viet Duc University Hospital
4 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Tác giả liên hệ: phanthihienns@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.736
13 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Nội soi mật tụy ngược dòng (NSMTND) đóng vai trò không thể thiếu được trong chẩn đoán và điều trị một số bệnh lí gan mật tụy Nhi khoa. Có ít các số liệu được báo cáo về kĩ thuật này ở trẻ em ngay cả các trung tâm lớn trên thế giới.

Mục tiêu: Bước đầu nhận xét kết quả và biến chứng của NSMTND ở trẻ em.

Đối tượng và phương pháp: Mô tả loạt ca bệnh bao gồm 10 bệnh nhân hồi cứu và 5 tiến cứu được NSMTND tại bệnh viện Nhi Trung ương ngày 01 tháng 7 năm 2018 đến ngày 12 tháng 11 năm 2021.

Kết quả: 8 (53,3%) trẻ nam và 7 (46,7%) trẻ nữ từ 6–15 tuổi. Lí do NSMTND bao gồm 11/15 (73,3%) trẻ viêm tụy tái diễn, 3/15 (20%) sỏi ống mật chủ và 1/15 (6,7%) rò đường mật sau ghép gan. Luồn catheter thành công 13/15 (86,7%) trẻ. Chẩn đoán NSMTND: 5/15 (33,3%) trẻ giãn ống tụy chính do sỏi, 2/15 (13,3%) giãn ống mật chủ do sỏi, 2/15 (13,3%) giãn ống tụy chính không rõ nguyên nhân, 1/15 (6,7%) giãn ống mật chủ không rõ nguyên nhân, 1/15 (6,7%) rò đường mật, 2 (13,3%) bình thường và 2 (13,3%) thất bại không luồn được catheter vào đường tụy. Can thiệp thành công đặt stent tụy 7/7 (100%) trẻ, 7/7 (100%) lấy sỏi. Viêm tụy cấp sau NSMTND có 5/15 (33,3%) trẻ.

Kết luận: NSMTND có giá trị cao trong chẩn đoán (86,7%), hiệu quả trong điều trị bệnh lí mật tuỵ (100%) và tương đối an toàn ở trẻ em.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nabi Z, Reddy DN, Advanced therapeutic Google Scholar
[2]
gastrointestinal endoscopy in children–today and Google Scholar
[3]
tomorrow. Clinical endoscopy, 2018, 51.2: 142. Google Scholar
[4]
Bollen TL, Van Santvoort HC, Besselink Google Scholar
[5]
MG et al., The Atlanta Classification of acute Google Scholar
[6]
pancreatitis revisited. Journal of British Surgery, Google Scholar
[7]
, 95(1), 6-21. Google Scholar
[8]
Tringali A, Thomson M, Dumonceau JM et al., Google Scholar
[9]
Pediatric gastrointestinal endoscopy: European Google Scholar
[10]
society of gastrointestinal endoscopy (ESGE) and Google Scholar
[11]
European society for paediatric gastroenterology Google Scholar
[12]
hepatology and nutrition (ESPGHAN) guideline Google Scholar
[13]
executive summary. Endoscopy, 2017, 49(01), Google Scholar
[15]
Yıldırım AE, Altun R, Ocal S et al., The safety Google Scholar
[16]
and efficacy of ERCP in the pediatric population Google Scholar
[17]
with standard scopes: Does size really matter?. Google Scholar
[18]
Springerplus, 2016, 5(1), 1-5. Google Scholar
[19]
Felux J, Sturm E, Busch A et al., ERCP in Google Scholar
[20]
infants, children and adolescents is feasible and Google Scholar
[21]
safe: results from a tertiary care center. United Google Scholar
[22]
European gastroenterology journal, 2017, 5.7: Google Scholar
[23]
[24]
Keil R, Drábek J, Lochmannová J et al., ERCP Google Scholar
[25]
in infants, children, and adolescents—Different Google Scholar
[26]
roles of the methods in different age groups. PloS Google Scholar
[27]
one, 2019, 14(1), e0210805. Google Scholar
[28]
Keane MG, Kumar M, Cieplik N et al., Google Scholar
[29]
Paediatric pancreaticobiliary endoscopy: a 21- Google Scholar
[30]
year experience from a tertiary hepatobiliary Google Scholar
[31]
centre and systematic literature review. BMC Google Scholar
[32]
pediatrics, 2018, 18(1), 1-11. Google Scholar
[33]
Vitale DS, Lin TK, Trends in pediatric endoscopic Google Scholar
[34]
retrograde cholangiopancreatography and Google Scholar
[35]
interventional endoscopy. The Journal of Google Scholar
[36]
Pediatrics, 2021, 232, 10-12. Google Scholar