Bài báo khoa học Tập 64 Số 4 28/07/2023

9. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG NGƯỜI BỆNH PHẪU THUẬT GÃY KÍN XƯƠNG ĐÙI TẠI BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Trần Thị Lụa1,2, Ngô Văn Toàn1,2, Khúc Thị Minh Diệp1,2, Nguyễn Thị Nguyệt Hồng1,2, Đỗ Thanh Tuyền1,2
1 Viet Duc Univesity Hospital
2 Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức
Tác giả liên hệ: lua.tran0407@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.731
15 Lượt xem
9 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả một số đặc điểm lâm sàng của người bệnh phẫu thuật gãy kín xương đùi tại Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức năm 2022-2023.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 150 người bệnh được chẩn đoán gãy kín xương đùi và có chỉ định phẫu thuật. Địa điểm nghiên cứu tại bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức từ tháng 8 năm 2022 đến tháng 5 năm 2023.

Kết quả: Nêu tóm tắt những kết quả chính phát hiện được trong nghiên cứu. Mức độ đau trung bình của người bệnh giảm dần theo thời gian sau phẫu thuật. Điểm đau trung bình theo thang VAS ở thời điểm nhập viện là 4,65 điểm, ở 6 giờ sau phẫu thuật là 4,02 điểm, ngày 2 sau phẫu thuật là 3,52 điểm và ngày thứ 5 sau phẫu thuật là 2,58 điểm. Tỷ lệ NB sốt tại ngày thứ nhất sau phẫu thuật là 6,7%; tỷ lệ này ở ngày thứ 2 và thứ 5 sau phẫu thuật là 3,3% và 0,7%. Tỷ lệ người bệnh hạ huyết áp giảm từ 3,3% ngày nhập viện xuống 2,0% ngày thứ nhất sau phẫu thuật. Tỷ lệ người bệnh có da niêm mạc nhợt trước phẫu thuật là 14,7%; ngày đầu sau phẫu thuật là 16,7%, tỷ lệ này giảm xuống 6,0% ngày 2 sau phẫu thuật và 0,7% ở ngày thứ 5 sau phẫu thuật. Ngày thứ nhất sau phẫu thuật tỷ lệ người bệnh có vết mổ tiết nhiều dịch là 32,0%; tỷ lệ này giảm xuống 8,7% ở ngày thứ 2 và 2,0% ở ngày thứ 5 sau phẫu thuật. Tỷ lệ người bệnh mất ngủ giảm dần theo thời gian sau phẫu thuật.

Kết luận: Triệu chứng lâm sàng của NB giảm theo thời gian sau phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo
[1]
P. Hemmann et al., Changing epidemiology of Google Scholar
[2]
lower extremity fractures in adults over a 15- Google Scholar
[3]
year period - a National Hospital Discharge Google Scholar
[4]
Registry study”, BMC Musculoskelet Disord. Google Scholar
[5]
22(1), tr. 456 Google Scholar
[6]
Đặng Kim Châu, Kết quả 100 trường hợp kết Google Scholar
[7]
hợp xương bằng nẹp vít A.O không dùng lực ép, Google Scholar
[8]
Tạp chí ngoại khoa tháng 2/2022, trg 1-5. Google Scholar
[9]
Nguyễn Phú Khang, Bài giảng bệnh học ngoại Google Scholar
[10]
khoa, NXB Quân đội nhân dân Việt Nam, Hà Google Scholar
[11]
Nội, 2001. Google Scholar
[12]
Cổng thông tin điện tử bệnh viện Hữu nghị Việt Google Scholar
[13]
Đức, Bệnh viện Viện Đức (2022): Giới thiệu Google Scholar
[14]
chung khoa phẫu thuật chi dưới truy cập ngày, Google Scholar
[16]
khoa-phau-thuat-chi-duoi/gioi-thieu-chung Google Scholar
[17]
Mai Thị Vân Hằng, Kết quả chăm sóc người Google Scholar
[18]
bệnh sau mổ gãy xương chi dưới tại khoa Ngoại Google Scholar
[19]
Bệnh viện trung ương Thái Nguyên, Tạp chí Y Google Scholar
[20]
học Việt Nam, Tập 508 Số 1, 2021 Google Scholar
[21]
Trịnh Đức Minh, Đánh giá kết quả điều trị phẫu Google Scholar
[22]
thuật gãy kín thân xương đùi người lớn bằng Google Scholar
[23]
đinh nội tủy Kunstcher”, Luận văn bác sỹ chuyên Google Scholar
[24]
khoa cấp 2, Học viện Quân Y, 2005 Google Scholar
[25]
Lê Quốc Huy, Đánh giá kết quả phẫu thuật kết Google Scholar
[26]
hợp xương điều trị gãy kín phạm khớp đầu dưới Google Scholar
[27]
xương đùi người lớn tại Bệnh viện Việt Đức, Google Scholar
[28]
Luận văn Chuyên khoa 2, Trường Đại học Y Hà Google Scholar
[29]
Nội, 2013, tr. 53-55. Google Scholar
[30]
Đào Đức Hạnh, Thực trạng công tác chăm sóc Google Scholar
[31]
điều dưỡng người bệnh cần chăm sóc sau mổ Google Scholar
[32]
cấp I tại Viện Chấn thương chỉnh hình, Bệnh Google Scholar
[33]
viện Trung ương quân đội 108 năm 2015, Luận Google Scholar
[34]
văn Thạc sỹ quản lý bệnh viện, Đại học Y tế Google Scholar
[35]
công cộng. Google Scholar