Bài báo khoa học Tập 64 Số 4 28/07/2023

7. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT TẠI CÁC TRẠM CẤP NƯỚC, NHÀ MÁY NƯỚC TẬP TRUNG TỈNH HẬU GIANG NĂM 2022 VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

Lê Ngọc Trâm1,2, Hồ Đắc Thoàn3,4
1 Center for Disease Control, Hau Giang province
2 Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh Hậu Giang
3 nstitute of Malariology, Parasitology and Entomology Quy Nhon
4 Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Quy Nhơn
Tác giả liên hệ: hodacthoan@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.729
31 Lượt xem
8 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng chất lượng nước sinh hoạt các cơ sở cấp nước tập trung và phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước tại tỉnh Hậu Giang năm 2023.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu ngang mô tả, kết hợp định lượng và định tính trên toàn bộ 60 các cơ sở cáp nước tỉnh Hậu Giang năm 2022 nhằm đánh giá chất lượng nước sinh hoạt và một số yếu tố ảnh hưởng. Thu thập số liệu dựa trên kết quả xét nghiệm mẫu nước gồm 13 chỉ tiêu của Trung tâm kiểm soát bệnh tật tỉnh từ các cơ sở cấp nước và phỏng vấn 60 người quản lý bằng bộ câu hỏi theo Thông tư 50/2015/TT-BYT.

Kết quả: Kết quả cho thấy cơ sở có mẫu nước đạt chỉ tiêu theo QCVN 01-01:2018/BYT chiếm 43,3%. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước gồm: trình độ được đào tạo chuyên môn của người quản lý (OR=10,41; CI 95%: 1,24-87,7); mô hình cấp nước (OR=8,81; CI 95%: 2,66- 29,15); tự kiểm soát chất lượng nước (OR=1,7; CI 95%: 1,55-2,00); nguy cơ ô nhiễm nguồn nước (OR=3,33; CI 95%: 1,06-10,27); thời gian hoạt động của cơ sở (OR=6,45; CI 95%: 1,55-26,83); xử lý và khử trùng nước cấp (OR=1,36; CI 95%: 1,31-1,42).

Kết luận: Cơ sở có mẫu nước đạt chỉ tiêu theo QCVN 01-01:2018/BYT đạt mức trung bình. Một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng nước gồm: trình độ được đào tạo chuyên môn của người quản lý, mô hình cấp nước, tự kiểm soát chất lượng nước, nguy cơ ô nhiễm nguồn nước, thời gian hoạt động của cơ sở, xử lý và khử trùng nước.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Tài nguyên & Môi trường, Báo cáo hiện trạng Google Scholar
[2]
môi trường quốc gia. Hà Nội, 2020. Google Scholar
[3]
Hoàng Anh Tuấn, Thực trạng vệ sinh môi trường Google Scholar
[4]
của người Dao tại một số xã biệt khó khăn tỉnh Google Scholar
[5]
Thái Nguyên và thử nghiệm mô hình can thiệp, Google Scholar
[6]
Luận án tiến sĩ Y học, Trường Đại học Y Dược Google Scholar
[7]
Thái Nguyên, 2014. Google Scholar
[8]
Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, Báo cáo Google Scholar
[9]
thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Nước Google Scholar
[10]
sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn năm 2019, Google Scholar
[11]
Hà Nội, 2020. Google Scholar
[12]
Bộ Y tế, QCVN 01-1:2018/BYT: Quy chuẩn kỹ Google Scholar
[13]
thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng Google Scholar
[14]
cho mục đích sinh hoạt, 2018. Google Scholar
[15]
Đoàn Thu Hà, Đánh giá hiện trạng cấp nước Google Scholar
[16]
nông thôn đồng bằng sông Cửu Long và đề xuất Google Scholar
[17]
giải pháp”, Tạp chí Khoa học kỹ thuật thủy lợi và Google Scholar
[18]
môi trường, số 43, 2013, tr 3-10. Google Scholar
[19]
Ngô Thị Nhu, Nghiên cứu một số yếu tố chất Google Scholar
[20]
lượng nước sinh hoạt và bệnh liên quan ở 6 xã Google Scholar
[21]
nông thôn Thái Bình và đánh giá hiệu quả can Google Scholar
[22]
thiệp, Luận án Tiến sỹ Dịch tễ học, Học viện Google Scholar
[23]
quân Y, 2008. Google Scholar
[24]
Nguyễn Thị Xuân, Đánh giá chất lượng nước Google Scholar
[25]
sinh hoạt và đề xuất mô hình xử lý nước sạch Google Scholar
[26]
quy mô hộ gia đình xã Minh Quang, Tam Đảo, Google Scholar
[27]
Vĩnh Phúc, Báo cáo thực tập tốt nghiệp, Đai học Google Scholar
[28]
Tài nguyên và Môi trường Hà Nội, 2011. Google Scholar
[29]
Tahera A, Water Quality Index for measuring Google Scholar
[30]
drinkingwater quality in rural Bangladesh: Google Scholar
[31]
a cross-sectional study. Journal of Health, Google Scholar
[32]
Population and Nutrition (2016) 35:4 Google Scholar
[33]
Raphael CM, Assessment of drinking water Google Scholar
[34]
quality and rural household water treatment in Google Scholar
[35]
Balaka District, Malawi. Physics and Chemistry Google Scholar
[36]
of the Earth, 2016. Google Scholar