Bài báo khoa học Tập 64 Số 4 28/07/2023

1. TÍNH ƯA THÍCH VẬT CHỦ VÀ VAI TRÒ TRUYỀN BỆNH CỦA VÉC TƠ SỐT RÉT TẠI KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN EA SÔ, XÃ EA SÔ, HUYỆN EA KAR, TỈNH ĐẮK LẮK, NĂM 2020-2021

Phạm Văn Quang1,2, Hoàng Đình Cảnh1,2, Trần Thanh Dương1,2, Nguyễn Văn Dũng1,2
1 National Institute of Malariology - Parasitology - Entomology
2 Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung ương
Tác giả liên hệ: phamquangk52a@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.723
19 Lượt xem
11 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định vật chủ ưa thích, tỷ lệ nhiễm ký sinh trùng sốt rét và chỉ số lan truyền của của véc tơ sốt rét tại khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô, xã Ea Sô, huyện Ea Ka, tỉnh Đắk Lắk.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang xác định máu vật chủ bằng phương pháp khuếch tán trên thạch và xác định ký sinh trùng trong muỗi bằng Real time PCR được thực hiện theo quy trình của Viện Sốt rét – Ký sinh trùng – côn trùng Trung ương. Xác định chỉ số lan truyền côn trùng của VTSR theo WHO (2013) vào tháng 6 và tháng 11 năm 2020, tháng 5 và tháng 12 năm 2021.

Kết quả: An. dirus đốt người chiếm tỷ lệ 100% (15/15) và muỗi An. maculatus đốt trâu, bò chiếm tỷ lệ 100% (2/2). Tuy nhiên với cỡ mẫu tương đối nhỏ nên kết quả chưa đủ để đánh giá vật chủ của muỗi mà chỉ phần nào mô tả được tập tính đốt mồi của véc tơ truyền bệnh sốt rét. Chỉ phát hiện được 1 loài ký sinh trùng sốt rét (KSTSR) là P. vivax nhiễm ở An. dirus bắt được ở trong rừng với tỷ lệ 1,59% vào năm 2020 và 0,595% vào năm 2021. An. dirus có khả năng lan truyền bệnh sốt rét và chứng minh được khả năng truyền sốt rét ở sinh cảnh trong rừng. Trong đó chỉ số lan truyền sốt rét vào tháng 11/2020 là 0,125 và chỉ số lan truyền sốt rét vào tháng 12/2021 là 0,042.

Kết luận: An. dirus ưa đốt máu người và có khả năng lan truyền bệnh sốt rét và chứng minh được khả năng truyền sốt rét ở sinh cảnh trong rừng.

Tài liệu tham khảo
[1]
Nguyễn Văn Dũng, Danh mục các loài muỗi ở Google Scholar
[2]
việt nam, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh Google Scholar
[3]
thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 6, 2015. Google Scholar
[4]
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung Google Scholar
[5]
ương, Cẩm nang kỹ thuật phòng chống bệnh sốt Google Scholar
[6]
rét, Nhà xuất bản Y học, tr. 144 – 173, 2011. Google Scholar
[7]
Phùng Thị Kim Huệ, Nghiên cứu thành phần loài Google Scholar
[8]
muỗi Anopheles, một số đặc điểm sinh học, sinh Google Scholar
[9]
thái, vai trò truyền bệnh của vector sốt rét, tỉ lệ Google Scholar
[10]
ký sinh trùng sốt rét trong cộng đồng và đề xuất Google Scholar
[11]
biện pháp can thiệp phù hợp ở khu vực thuỷ điện, Google Scholar
[12]
thuỷ lợi tỉnh Gia Lai, Luận án tiến sĩ, Viện Sốt rét Google Scholar
[13]
– Ký sinh trùng – côn trùng Trung ương, 2015. Google Scholar
[14]
Vũ Việt Hưng, Nghiên cứu thành phần loài, Google Scholar
[15]
phân bố, tập tính, vai trò truyền sốt rét của muỗi Google Scholar
[16]
Anopheles và hiệu lực của kem xua, hương xua Google Scholar
[17]
diệt muỗi NIMPE tại huyện Đồng Xuân, tỉnh Google Scholar
[18]
Phú Yên, 2017-2019, Luận án tiến sĩ, Viện Sốt Google Scholar
[19]
rét - Ký sinh trùng - côn trùng Trung ương, 125 Google Scholar
[20]
[21]
Nguyễn Xuân Quang, Nghiên cứu muỗi Google Scholar
[22]
Anopheles (Diptera: Culicidate) và thử nghiệm Google Scholar
[23]
biện pháp phòng chống tại vườn quốc gia Chư Google Scholar
[24]
Mom Ray (Kon Tum), vườn quốc gia Kon Ka Google Scholar
[25]
Kinh (Gia Lai) và khu bảo tồn thiên nhiên Ea Sô Google Scholar
[26]
(Đắk Lắk), Luận văn tiến sĩ, Viện Sinh thái và Google Scholar
[27]
Tài nguyên sinh vật, 2012. Google Scholar
[28]
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung Google Scholar
[29]
ương, Bảng định loại muỗi Anopheles ở Việt Google Scholar
[30]
Nam, Nhà Xuất bản Y Học, 2008. Google Scholar
[31]
Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Côn trùng Trung Google Scholar
[32]
ương, Quy trình phát hiện ký sinh trùng sốt rét Google Scholar
[33]
bằng kỹ thuật realtime PCR, Khoa sinh học phân Google Scholar
[34]
tử, 2015. Google Scholar
[35]
WHO, Malaria entomology and vector control Google Scholar
[36]
guide for participants. Printed in Malta, 180 Google Scholar
[37]
pages, 2013. Google Scholar
[38]
Vu Duc Chinh, Gaku Masuda, Vu Viet Hung Google Scholar
[39]
et al., Prevalence of human and non-human Google Scholar
[40]
primate Plasmodium parasites in anopheline Google Scholar
[41]
mosquitoes: a cross-sectional epidemiological Google Scholar
[42]
study in Southern Vietnam, Tropical Medicine Google Scholar
[43]
and Health, 47:9, 2019. Google Scholar
[44]
Ngô Kim Khuê, Thành phần loài, phân bố, đặc Google Scholar
[45]
điểm sinh thái và sự nhạy cảm của véc tơ sốt rét Google Scholar
[46]
với các hoá chất sử dụng trong phòng chống sốt Google Scholar
[47]
rét ở miền trung-tây nguyên (2014-2017), Luận Google Scholar
[48]
án tiến sĩ sinh học, Viện Sốt rét - Ký sinh trùng - Google Scholar
[49]
Côn trùng - Trung ương, 2019. Google Scholar