Bài báo khoa học Tập 64 Số CD 5 -Nghiên cứu khoa học 24/07/2024

NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ NHỊP TIM THAI TRONG CHUYỂN DẠ TẠI KHOA SẢN BỆNH VIỆN SẢN NHI NGHỆ AN

Tăng Xuân Hải1,2, Trần Quang Hanh1,2, Trần Minh Long1,2
1 Nghe An Obstetrics and Children's Hospital
2 Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An
Tác giả liên hệ: bstangxuanhai@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.695
18 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả các biểu đồ nhịp tim thai bình thường và bất thường trong chuyển dạ và tình trạng
trẻ sơ sinh của các trường hợp đó.
Đối tượng-Phương pháp: Mô tả 1035 sản phụ có tuổi thai từ 36 tuần trở lên, chuyển dạ đẻ và được theo
dõi bằng máy Monitoring sản khoa tại Bệnh viện Sản Nhi Nghệ An từ tháng 2/2021 đến tháng 6/2021.
Kết quả: Ghi nhận 212 trường hợp có biểu đồ tim thai liên lục bất thường, trong đó 19,8% trẻ sơ sinh
có chỉ số Apgar < 7 điểm. Khi các loại giảm nhịp TT kết hợp độ dao động 0 thì tỷ lệ trẻ đẻ ra có chỉ số
Apgar < 7 điểm tăng lên từ 18,66 – 63,86 lần. Cách xử trí mổ đẻ có tỷ lệ cao nhất 63,48%. Tỷ lệ trẻ sơ
sinh có chỉ số Apgar < 7 thấp nhất ở nhóm đẻ thường 16,67% và cao nhất ở nhóm đẻ Forceps 24,39%.
Kết luận: Khi đánh giá một biểu đồ NTT phải đánh giá toàn diện nhiều yếu tố kết hợp (NTTCB, độ
dao động, các nhịp chậm kèm theo…) để có thể chẩn đoán chính xác nhất tình trạng suy thai và có
phương án xử trí phù hợp.

Tài liệu tham khảo
[1]
Trần Danh Cường, “Thực hành sử dụng monitor Google Scholar
[2]
trong sản khoa”, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, Google Scholar
[3]
2. P.Rozenberg, Le monitorage obstetrical, Google Scholar
[4]
Mason, 1991. Google Scholar
[5]
Freeman RK, Garite TJ, Nageotte MP, “Fetal Google Scholar
[6]
Heart Rate Monitoring”, Lippincott Williams & Google Scholar
[7]
Wilkins, 3rd, pp.64-89, 2003. Google Scholar
[8]
Cabaniss L, Fetal monitoring interpretation. J.B. Google Scholar
[9]
Lippincott Company Philadelphia, 250, 2007. Google Scholar
[10]
Thoulon JM, “Le monitorage au cours du travail: Google Scholar
[11]
comment surveiller un accouchement 25 ans Google Scholar
[12]
apris l’institution du monitorage”, J Gynecol Google Scholar
[13]
Obstet Biol Reprod Vol27: 577 – 583, 1998. Google Scholar
[14]
Ngô Thị Uyên, “Giá trị của theo dõi Monitoring Google Scholar
[15]
bất thường trong chẩn đoán suy thai”, Luận văn Google Scholar
[16]
thạc sĩ Y học, Trường ĐH Y Hà Nội, 2004. Google Scholar
[17]
Sameshima, “Unselected low-risk pregnancies Google Scholar
[18]
and the effect of continuous intrapatum fetal heart Google Scholar
[19]
rate monitoring on umbilical blood gases and Google Scholar
[20]
cerebralpalsy”, American Journal of Obstetrics Google Scholar
[21]
and Gynecology, Vol 190: 1, 2004. Google Scholar
[22]
Althabel O, “Effects on fetal heart rate and fetal Google Scholar
[23]
P02 of oxygen administration to the mother” Am Google Scholar
[24]
J Obstet Gynecol 98:858. Google Scholar
[25]
Đỗ Văn Tụ, “Nhận xét tình hình ca đỡ đẻ – giác Google Scholar
[26]
hút tại khoa sản bệnh viện Bạch Mai 5 năm 1998- Google Scholar
[27]
”, Luận án tiến sĩ y học, 2003. Google Scholar