Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ16 02/11/2026

ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ, LÂM SÀNG VÀ CẬN LÂM SÀNG CỦA NẤM DA ĐẦU DO DERMATOPHYTES TẠI BỆNH VIỆN DA LIỄU TRUNG ƯƠNG

Lê Thị Huệ Anh, Phạm Quỳnh Hoa, Đinh Hữu Nghị
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD16.6937
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm dịch tễ, lâm sàng và cận lâm sàng của bệnh nấm da đầu do dermatophytes tại Bệnh viện Da liễu Trung ương giai đoạn 12/2024–07/2025.

Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 141 bệnh nhân được chẩn đoán xác định nấm da đầu bằng lâm sàng điển hình và soi tươi KOH 20%. Thông tin dịch tễ, lâm sàng và soi tươi được thu thập ở toàn bộ mẫu; nuôi cấy định danh dermatophytes được thực hiện trên 67 mẫu. Phân tích thống kê mô tả bằng SPSS 20 và Stata 17.

Kết quả: Nhóm 4–7 tuổi chiếm 51,06%; 75,89% sống ở nông thôn. Vảy da (75,18%) và gãy, rụng tóc (74,47%) là biểu hiện thường gặp; tổn thương chủ yếu rải rác (75,89%). Soi tươi phát hiện bào tử nấm ở 68,09% bệnh nhân. Trong 67 mẫu được nuôi cấy, 45 mẫu (67,16%) dương tính; tính trên 67 mẫu, Trichophyton chiếm 41,79% (T. tonsurans 35,82%) và Microsporum chiếm 25,37%. Trong nhóm bệnh, 54,61% có tiếp xúc vật nuôi và 56,74% có thói quen để tóc ẩm sau gội.

Kết luận: Nghiên cứu mô tả cho thấy bệnh nhân chủ yếu là trẻ em, với vảy da, gãy rụng tóc và tổn thương rải rác thường gặp; Trichophyton, đặc biệt T. tonsurans, là tác nhân nuôi cấy phổ biến nhất. Các tỷ lệ sống ở nông thôn, tiếp xúc vật nuôi và để tóc ẩm chỉ phản ánh đặc điểm của nhóm bệnh, không đủ để kết luận là yếu tố nguy cơ do nghiên cứu không có nhóm chứng.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Nguyễn Hữu Sáu. Bệnh da nhiễm trùng. Nhà xuất bản Y học; 2018. Google Scholar
[2]
2. Nguyễn Văn Thường. Hình ảnh lâm sàng, chẩn đoán và điều trị trong chuyên ngành Da liễu. Nhà xuất bản Y học; 2019. Google Scholar
[3]
3. Puja Keshwania, Narinder Kaur, Jyoti Chauhan, Gajanand Sharma, Obaid Afzal, Abdulmalik Saleh Alfawaz Altamimi, et al. Superficial Dermatophytosis across the World’s Populations: Potential Benefits from Nanocarrier-Based Therapies and Rising Challenges. ACS Omega. 2023;8: 31575–31599. doi:10.1021/acsomega.3c01988 Google Scholar
[4]
4. Gupta AK, R. R. Mays, S. G. Versteeg, B. M. Piraccini, N. H. Shear, Piguet V, et al. Tinea capitis in children: a systematic review of management. J Eur Acad Dermatol Venereol JEADV. 2018;32: 2264–2274. doi:10.1111/jdv.15088 Google Scholar
[5]
5. Ahmad M. Al Aboud, Jonathan S. Crane. Tinea Capitis. StatPearls. Treasure Island (FL): StatPearls Publishing; 2025. Google Scholar
[6]
6. Trần Hậu Khang. Bệnh Học Da Liễu. Nhà xuất bản Y học; 2017. Google Scholar
[7]
7. Ana Ion, Liliana Gabriela Popa, Elena Porumb-Andrese, Alexandra Maria Dorobanțu, Raluca Tătar, Călin Giurcăneanu, et al. A Current Diagnostic and Therapeutic Challenge: Tinea Capitis. J Clin Med. 2024;13: 376. doi:10.3390/jcm13020376 Google Scholar
[8]
8. Kallel A, Hdider A, Fakhfakh N, Belhadj S, Belhadj-Salah N, Bada N, et al. Teignes du cuir chevelu: principale mycose de l’enfant. Étude épidémiologique sur 10 ans à Tunis. J Mycol Médicale. 2017;27:345–350. doi:10.1016/j.mycmed.2017.02.009 Google Scholar
[9]
9. Park S-K, Park S-W, Yun S-K, Kim H-U, Park J. Tinea capitis in adults: An 18-year retrospective, single-centre study in Korea. Mycoses. 2019;62:609–616. doi:10.1111/myc.12916 Google Scholar
[10]
10. Galili E, Goldsmith T, Khanimov I, Arbel C, Sharvit S, Lyakhovitsky A, et al. Tinea capitis caused by Trichophyton tonsurans among adults: Clinical characteristics and treatment response. Mycoses. 2023;66:144–149. doi:10.1111/myc.13536 Google Scholar
[11]
11. Nagaral G, Patil SV, G.k VG, Jagadevi. Prevalence of tinea faciei and tinea capitis in a rural population of Chitradurga, India. IP Indian J Clin Exp Dermatol. 5:30–32. Google Scholar
[12]
12. Trần Cẩm Vân, Trần Kim Chi. Đặc điểm sinh học của dermatophytes gây bệnh nấm da đầu. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;536. doi:10.51298/vmj.v536i1B.8770 Google Scholar
[13]
13. Tăng Tuấn Hải, Trần Phủ Mạnh Siêu, Ngô Quốc Đạt. Các chủng vi nấm ngoài da phân lập được và độ nhạy cảm với các thuốc kháng nấm hiện nay trên bệnh nhân đến khám tại Bệnh viện Da liễu Thành phố Hồ Chí Minh năm 2021. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;508. doi:10.51298/vmj.v508i2.1672 Google Scholar
[14]
14. Trần Thị Huyền, Nguyễn Văn Hoàng. Một số đặc điểm lâm sàng và loài nấm gây bệnh ở trẻ em bị nấm da đầu kerion. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2022;155:101–109. doi:10.52852/tcncyh.v155i7.883 Google Scholar