Bài báo khoa học Tập 67 Số 10 31/10/2026

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ TÍNH CHI PHÍ-HIỆU QUẢ CỦA PEMBROLIZUMAB TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ

Hoàng Hà Cẩm Tú, Vũ Thị Hương Trà, Phan Thị Hồng Ngọc, Đỗ Thị Ngọc Minh, Phạm Huy Tuấn Kiệt
DOI: 10.52163/yhc.v67i10.6921
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu tổng hợp các bằng chứng hiện có về tính chi phí-hiệu quả của Pembrolizumab trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ trên phạm vi toàn thế giới.

Phương pháp:  Tổng quan hệ thống theo hướng dẫn PRISMA trên 4 cơ sở dữ liệu quốc  tế: PubMed, Dimensions, Cochrane Library và HTA Database cho đến tháng 12/2025. Chất lượng báo cáo được kiểm định bằng bảng kiểm CHEERS 2022.

Kết quả: Tổng cộng 29 nghiên cứu được đưa vào tổng quan tài liệu (> 21/28 điểm CHEERS). Các kết quả cho thấy Pembrolizumab đạt chi phí-hiệu quả tại các quốc gia thu nhập cao với ngưỡng sẵn lòng chi trả (WTP) khoảng 100.000 USD/QALY. Tại các quốc gia có thu nhập trung bình, thuốc thường không đạt chi phí-hiệu quả, trừ khi có các chương trình hỗ trợ giá (PAP) hoặc sử dụng thuốc sinh học tương tự (biosimilar).

Kết luận: Giá thuốc là yếu tố quyết định tính kinh tế. Sự xuất hiện của Pembroria (biosimilar của Pembrolizumab) với giá thấp hơn 70% là cơ hội để đưa thuốc này vào danh mục chi trả của bảo hiểm y tế tại Việt Nam.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Viện Ung thư Quốc gia. Tình hình bệnh ung thư tại Việt Nam theo GLOBOCAN 2022, 2022. https://nci.vn/tin-tuc/tinh-hinh-benh-ung-thu-tai-viet-nam-theo-globocan-2022-58 Google Scholar
[2]
[2] Tian W, Niu L, Shi Y, Li S, Zhou R. First-line treatments for advanced non-squamous non-small cell lung cancer with immune checkpoint inhibitors plus chemotherapy: a systematic review, network meta-analysis, and cost-effectiveness analysis. Ther Adv Med Oncol, 2024, 16: 17588359241255613. doi: 10.1177/17588359241255613 Google Scholar
[3]
[3] Hiền Minh. Bộ Y tế cấp đăng ký lưu hành thuốc điều trị miễn dịch trong ung thư của Nga. Báo Điện tử Chính phủ. 11/11/2025. https://baochinhphu.vn/bo-y-te-cap-dang-ky-luu-hanh-thuoc-dieu-tri-dich-trong-ung-thu-cua-nga-102251111200337298.htm Google Scholar
[4]
[4] Page M.J et al. The PRISMA 2020 statement: an updated guideline for reporting systematic reviews. BMJ, 2021, 372: n71. doi: 10.1136/bmj.n71 Google Scholar
[5]
[5] Husereau D, Drummond M, Augustovski F, de Bekker-Grob E, Briggs A.H, Carswell C et al. Consolidated health economic evaluation reporting standards (CHEERS) 2022 explanation and elaboration: a report of the ISPOR CHEERS II good practices task force. Value Health, 2022, 25 (1): 10-31. doi: 10.1016/j.jval.2021.10.008 Google Scholar
[6]
[6] Bhadhuri A, Barbier M, Schiller M, Schwenkglenks M. Cost effectiveness of pembrolizumab vs chemotherapy as first-line treatment for metastatic NSCLC that expresses high levels of PD-L1 in Switzerland. Swiss Med Wkly, 2019, 149: w20170. doi: 10.4414/smw.2019.20170 Google Scholar
[7]
[7] Chouaid C, Bensimon L, Clay E, Millier A, Levy-Bachelot L, Huang M et al. Cost-effectiveness analysis of Pembrolizumab versus standard-of-care chemotherapy for first-line treatment of PD-L1 positive (> 50%) metastatic squamous and non-squamous non-small cell lung cancer in France. Lung Cancer, 2019, 127: 44-52. doi: 10.1016/j.lungcan.2018.11.008 Google Scholar
[8]
[8] Insinga R.P, Chandwani S, Liu Z, Wang X, Zhang Y. Cost-effectiveness of Pembrolizumab in advanced non-small cell lung cancer in the United States. J Med Econ, 2021, 24 (1): 1095-1104. doi: 10.1080/13696998.2021.1937188 Google Scholar
[9]
[9] Zhang X, Wang X, Wang J, Wang L, Li X, Zhang Y. Cost-effectiveness analysis of Pembrolizumab plus chemotherapy in squamous non-small-cell lung cancer in China. Risk Manag Healthc Policy, 2023, 16: 1849-1857. doi: 10.2147/RMHP.S429394 Google Scholar
[10]
[10] Mfumbilwa Z.A, Wilschut J.A, Groen H.J.M, Retèl V.P, van Harten W.H. Cost-effectiveness of Pembrolizumab monotherapy for high programmed death ligand 1 advanced or metastatic non-small cell lung cancer depends on long-term survivors. Pharmacoeconomics, 2025, 43 (8): 583-598. doi: 10.1007/s40261-025-01456-5 Google Scholar