Mục tiêu: (1) Mô tả nhu cầu, yếu tố thuận lợi và rào cản trong chăm sóc sức khỏe mãn kinh tại thành phố Cần Thơ; (2) Xây dựng và bước đầu đánh giá tính khả thi của mô hình can thiệp tích hợp không hormon dựa vào cộng đồng sau 3 tháng triển khai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Kết hợp định tính và định lượng (4–9/2025). Phỏng vấn sâu 26 người: 02 đại diện CDC, 08 cán bộ trạm y tế, 08 cộng tác viên và 08 phụ nữ mãn kinh. Khảo sát cắt ngang 400 phụ nữ mãn kinh đã tiếp cận mô hình tại 02 xã/phường sau 3 tháng. Kết quả: Phụ nữ có nhu cầu chăm sóc rõ nhưng chủ yếu tự xử trí; thuận lợi gồm động lực của phụ nữ và mạng lưới trạm y tế - cộng tác viên; rào cản gồm e ngại chia sẻ, thiếu thời gian, gánh nặng gia đình và khó khăn công nghệ. Mô hình gồm ba tuyến, bốn thành phần. Sau 3 tháng, 256/400 phụ nữ (64,0%) đồng ý/rất đồng ý hài lòng chung (điểm 3,78 ± 0,83/5), 36,0% trung lập hoặc không đồng ý; mỗi phụ nữ tiếp cận trung bình 2,31 ± 1,33 kênh. Kết luận: Mô hình có tín hiệu chấp nhận ban đầu tại hai địa bàn; hiệu quả can thiệp sẽ được đánh giá có nhóm so sánh với thời gian theo dõi dài hơn.
XÂY DỰNG VÀ BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ TÍNH KHẢ THI MÔ HÌNH CAN THIỆP TÍCH HỢP KHÔNG HORMON DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG TRONG CHĂM SÓC SỨC KHỎE MÃN KINH TẠI THÀNH PHỐ CẦN THƠ
24
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
mãn kinh; chăm sóc sức khỏe mãn kinh, can thiệp không hormon; dựa vào cộng đồng; tính khả thi; Cần Thơ.
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Bộ Y tế. Quyết định số 3977/QĐ-BYT ngày 30/12/2024 về việc ban hành tài liệu chuyên môn “Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản – Nội dung chăm sóc sức khỏe phụ nữ tuổi tiền mãn kinh, mãn kinh”. Hà Nội: Bộ Y tế; 2024.
Google Scholar
[2]
2. The 2023 Nonhormone Therapy Position Statement of The North American Menopause Society Advisory Panel. The 2023 nonhormone therapy position statement of The North American Menopause Society. Menopause. 2023;30(6):573–90. doi:10.1097/GME.0000000000002200.
Google Scholar
[3]
3. Skivington K, Matthews L, Simpson SA, Craig P, Baird J, Blazeby JM, et al. A new framework for developing and evaluating complex interventions: update of Medical Research Council guidance. BMJ. 2021;374:n2061. doi:10.1136/bmj.n2061.
Google Scholar
[4]
4. Bowen DJ, Kreuter M, Spring B, Cofta-Woerpel L, Linnan L, Weiner D, et al. How we design feasibility studies. Am J Prev Med. 2009;36(5):452–7. doi:10.1016/j.amepre.2009.02.002.
Google Scholar
[5]
5. Hoffmann TC, Glasziou PP, Boutron I, Milne R, Perera R, Moher D, et al. Better reporting of interventions: template for intervention description and replication (TIDieR) checklist and guide. BMJ. 2014;348:g1687. doi:10.1136/bmj.g1687.
Google Scholar
[6]
6. Tong A, Sainsbury P, Craig J. Consolidated criteria for reporting qualitative research (COREQ): a 32-item checklist for interviews and focus groups. Int J Qual Health Care. 2007;19(6):349–57. doi:10.1093/intqhc/mzm042.
Google Scholar
[7]
7. Astale T, Abebe T, Mitike G. Workload and emerging challenges of community health workers in low- and middle-income countries: a mixed-methods systematic review. PLoS One. 2023;18(3):e0282717. doi:10.1371/journal.pone.0282717.
Google Scholar
[8]
8. Yazdkhasti M, Keshavarz M, Khoei EM, Hosseini AF, Esmaeilzadeh S, Amiri Pebdani M, et al. The effect of support group method on quality of life in post-menopausal women. Iran J Public Health. 2012;41(11):78–84.
Google Scholar
[9]
9. Khademi K, Kaveh MH, Nazari M, Asadollahi A. Effect of health model-based menopausal self-care training on quality of life and health: a randomised controlled trial. Health Expect. 2025;28(6):e70511. doi:10.1111/hex.70511.
Google Scholar
[10]
10. Yang S, Cha MJ, van Kessel R, Warrier G, Thrul J, Lee M, et al. Understanding inequalities in mobile health utilization across phases: systematic review and meta-analysis. J Med Internet Res. 2025;27:e71349. doi:10.2196/71349.
Google Scholar