Mục tiêu: Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả hóa trị bổ trợ phác đồ XELOX trong điều trị ung thư đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III tại Bệnh viện Đa khoa Thái Bình. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 70 bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III đã được phẫu thuật triệt căn, sau đó điều trị hóa trị bổ trợ bằng phác đồ XELOX tại Bệnh viện Đa khoa Thái Bình từ tháng 01/2022 đến tháng 12/2025. Các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, quá trình điều trị, sống thêm không bệnh, sống thêm toàn bộ và độc tính của phác đồ được thu thập, phân tích. Kết quả: Bệnh gặp chủ yếu ở nhóm trên 50 tuổi, trong đó nhóm trên 60 tuổi chiếm 41,4%; nam giới chiếm 60,0%. Triệu chứng thường gặp là đau bụng (74,3%), rối loạn tiêu hóa (67,1%) và đi ngoài phân nhầy máu (58,6%). Vị trí u chủ yếu ở đại tràng trái (31,4%) và đại tràng phải (37,1%); ung thư biểu mô tuyến chiếm 85,7%. Giai đoạn III chiếm 74,3%, trong đó giai đoạn IIIb chiếm 40,0%. Có 77,1% bệnh nhân hoàn thành đủ 8 chu kỳ hóa trị và 74,3% bệnh nhân sử dụng 90–100% liều chuẩn. Tỷ lệ sống thêm không bệnh tại 12, 24 và 36 tháng lần lượt là 92,9%, 82,9% và 74,2%; tỷ lệ sống thêm toàn bộ tương ứng là 98,6%, 92,9% và 84,3%. Thời gian sống thêm không bệnh 3 năm có liên quan có ý nghĩa thống kê với nồng độ CEA sau mổ. Thời gian sống thêm toàn bộ 3 năm có liên quan có ý nghĩa thống kê với giai đoạn bệnh, tình trạng hạch và CEA sau phẫu thuật. Độc tính của phác đồ chủ yếu ở mức độ 1–2, ít gặp độ 3 và không ghi nhận độc tính độ 4. Kết luận: Trong nghiên cứu hồi cứu này, bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn II nguy cơ cao và giai đoạn III được điều trị bổ trợ bằng XELOX có tỷ lệ DFS và OS 3 năm lần lượt là 74,2% và 84,3%; 77,1% hoàn thành đủ 8 chu kỳ điều trị. Độc tính chủ yếu ở mức độ 1–2, ít gặp độ 3 và không ghi nhận độ 4. Các kết quả cung cấp dữ liệu thực tế tại Bệnh viện Đa khoa Thái Bình và cần được xác nhận thêm bằng các nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn.
KẾT QUẢ HÓA TRỊ BỔ TRỢ PHÁC ĐỒ XELOX TRONG ĐIỀU TRỊ UNG THƯ ĐẠI TRÀNG GIAI ĐOẠN II NGUY CƠ CAO VÀ GIAI ĐOẠN III TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÁI BÌNH
27
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Ung thư đại tràng, hóa trị bổ trợ, XELOX, sống thêm không bệnh, sống thêm toàn bộ.
Tài liệu tham khảo
[1]
1. International Agency for Research on Cancer. Cancer today: Data visualization tools for exploring the global cancer burden in 2022. Global Cancer Observatory, 2024
Google Scholar
[2]
2. Baxter NN, Kennedy EB, Bergsland E, Berlin J, George TJ, Gill S, et al. Adjuvant therapy for stage II colon cancer: ASCO guideline update. J Clin Oncol. 2022;40(8):892-910. doi:10.1200/JCO.21.02538.
Google Scholar
[3]
3. Argilés G, Tabernero J, Labianca R, Hochhauser D, Salazar R, Iveson T, et al. Localised colon cancer: ESMO Clinical Practice Guidelines for diagnosis, treatment and follow-up. Ann Oncol. 2020;31(10):1291-1305. doi:10.1016/j.annonc.2020.06.022.
Google Scholar
[4]
4. Schmoll HJ, Tabernero J, Maroun J, de Braud F, Price T, Van Cutsem E, et al. Capecitabine plus oxaliplatin compared with fluorouracil/folinic acid as adjuvant therapy for stage III colon cancer: final results of the NO16968 randomized controlled phase III trial. J Clin Oncol. 2015;33(32):3733-3740. doi:10.1200/JCO.2015.60.9107.
Google Scholar
[5]
5. WHO Classification of Tumours Editorial Board. Digestive System Tumours. 5th ed. Vol 1. Lyon, France: International Agency for Research on Cancer; 2019.
Google Scholar
[6]
6. André T, de Gramont A, Vernerey D, Chibaudel B, Bonnetain F, Tijeras-Raballand A, et al. Adjuvant fluorouracil, leucovorin, and oxaliplatin in stage II to III colon cancer: updated 10-year survival and outcomes according to BRAF mutation and mismatch repair status of the MOSAIC study. J Clin Oncol. 2015;33(35):4176-4187. doi:10.1200/JCO.2015.63.4238.
Google Scholar
[7]
7. Xie HL, Chen L, Cao HY, Chen HY, Chen D, Cao YB. The prognostic value of the postoperative serum CEA levels/preoperative serum CEA levels ratio in colorectal cancer patients with high preoperative serum CEA levels. Cancer Manag Res. 2019;11:7499-7511. doi:10.2147/CMAR.S213580.
Google Scholar