Mục tiêu: Nghiên cứu của chúng tôi nhằm đánh giá kết quả phẫu thuật của bệnh nhân ung thư tuyến giáp (UTTG) thể biệt hóa nguy cơ thấp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả hồi cứu theo dõi dọc trên 118 bệnh nhân được chẩn đoán UTTG thể biệt hóa nguy cơ thấp và được phẫu thuật tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 6/2020 đến tháng 6/2023. Kết quả: Tuổi trung bình là 47,0 ± 13,5 tuổi, nữ chiếm 81,4%. Trung vị số lượng hạch vét được là 4 (2-6,25) hạch, tỉ lệ di căn hạch tiềm ẩn là 33,9%. Kích thước u trung bình là 8,22 ± 5,14 mm, ngưỡng làm tăng nguy cơ di căn hạch là 7mm. Khàn tiếng tạm thời và tê bì tay chân sau mổ gặp ở 5,1% trường hợp, hạn chế nuốt sau mổ gặp ở 0,8%. Thời gian nằm viện trung bình là 3,55 ± 1,42 ngày. Với thời gian theo dõi trung vị 50 tháng, không ghi nhận trường hợp tái phát tại chỗ, tại vùng hay di căn xa. Kết luận: Phẫu thuật điều trị UTTG thể biệt hóa nguy cơ thấp tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội an toàn, ít biến chứng và đạt kết quả điều trị tốt.
KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ UNG THƯ TUYẾN GIÁP THỂ BIỆT HÓA NGUY CƠ THẤP TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
0
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Ung thư tuyến giáp thể biệt hóa, nguy cơ thấp, kết quả phẫu thuật.
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Bray F, Laversanne M, Sung H, et al. Global cancer statistics 2022: GLOBOCAN estimates of incidence and mortality worldwide for 36 cancers in 185 countries. CA Cancer J Clin. 2024;74(3):229-263. doi:10.3322/caac.21834
Google Scholar
[2]
2. Đỗ Thị Thanh Toàn, Nguyễn Bích Nguyệt, Trần Thị Thanh Hương. Tổng quan xu hướng mắc mới bệnh ung thư tuyến giáp trên thế giới và Việt Nam, giai đoạn 2009-2019. Tạp chí nghiên cứu Y học Việt Nam. 2021;144(8):58-67. doi:10.52852/tcncyh.v144i8.464
Google Scholar
[3]
3. Hundahl SA, Fleming ID, Fremgen AM, Menck HR. A National Cancer Data Base report on 53,856 cases of thyroid carcinoma treated in the U.S., 1985-1995 [see commetns]. Cancer. 1998;83(12):2638-2648. doi:10.1002/(sici)1097-0142(19981215)83:12<2638::aid-cncr31>3.0.co;2-1
Google Scholar
[4]
4. Andersen PE, Kinsella J, Loree TR, Shaha AR, Shah JP. Differentiated carcinoma of the thyroid with extrathyroidal extension. Am J Surg. 1995;170(5):467-470. doi:10.1016/s0002-9610(99)80331-6
Google Scholar
[5]
5. Nguyễn Xuân Hậu, Lê Văn Quảng. Tình trạng di căn hạch cổ của bệnh nhân ung thư tuyến giáp. VMJ. 2022;515(1). doi:10.51298/vmj.v515i1.2705
Google Scholar
[6]
6. Shaha AR. Recurrent differentiated thyroid cancer. Endocr Pract. 2012;18(4):600-603. doi:10.4158/EP12047.CO
Google Scholar
[7]
7. Ringel MD, Sosa JA, Baloch Z, et al. 2025 American Thyroid Association Management Guidelines for Adult Patients with Differentiated Thyroid Cancer. Thyroid. 2025;35(8):841-985. doi:10.1177/10507256251363120
Google Scholar
[8]
8. Hien NX, Tan NN, Chi DP, Hao NG, Quang LV, Hau NX. Clinical and paraclinical characteristics and factors associated with occult cervical lymph node metastasis in differentiated thyroid cancer cT1N0M0 treated by transoral endoscopic thyroidectomy. TCNCYH. 2025;196(11E17):109-117. doi:10.52852/tcncyh.v196i11E17.3664
Google Scholar
[9]
9. Nguyễn Xuân Hậu, Tiêu Văn Lực. Kết quả phẫu thuật nội soi đường miệng bệnh nhân vi ung thư thư tuyến giáp thể nhú. Tạp chí Y học Việt Nam. 2023;525(1A). doi:10.51298/vmj.v525i1A.4971
Google Scholar
[10]
10. Nguyễn Xuân Hiền, Nguyễn Xuân Hậu, Phạm Thái Dương, Đàm Thị Liên, Lê Văn Quảng. Kết quả sớm phẫu thuật nội soi đường miệng điều trị ung thư tuyến giáp thể nhú cT1aN0M0 tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. TCNCYH. 2023;171(10):210-218. doi:10.52852/tcncyh.v171i10.2031
Google Scholar
[11]
11. Xuan HN, Anh TD, Xuan HN, Thai DP, Le Van Q. Occult Central Lymph Node Metastasis in cN0 Papillary Thyroid Carcinoma Patients Undergoing TOETVA Procedure. J Thyroid Res. 2023;2023:4779409. doi:10.1155/2023/4779409
Google Scholar
[12]
12. Zhang C, Li BJ, Liu Z, Wang LL, Cheng W. Predicting the factors associated with central lymph node metastasis in clinical node-negative (cN0) papillary thyroid microcarcinoma. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2020;277(4):1191-1198. doi:10.1007/s00405-020-05787-1
Google Scholar
[13]
13. Kim BY, Choi N, Kim SW, Jeong HS, Chung MK, Son YI. Randomized trial of prophylactic ipsilateral central lymph node dissection in patients with clinically node negative papillary thyroid microcarcinoma. Eur Arch Otorhinolaryngol. 2020;277(2):569-576. doi:10.1007/s00405-019-05702-3
Google Scholar
[14]
14. Zhang L, Wei WJ, Ji QH, et al. Risk factors for neck nodal metastasis in papillary thyroid microcarcinoma: a study of 1066 patients. J Clin Endocrinol Metab. 2012;97(4):1250-1257. doi:10.1210/jc.2011-1546
Google Scholar
[15]
15. Nguyễn Xuân Hậu, Nguyễn Thanh Long. Kết quả phẫu thuật ung thư tuyến giáp thể biệt hóa ở nam giới. TCNCYH. 2021;138(2):132-139. doi:10.52852/tcncyh.v138i2.85
Google Scholar