Mục tiêu: Mô tả đặc điểm thể tích dịch cơ thể bằng kỹ thuật quang phổ trở kháng sinh học và tìm hiểu mối liên quan giữa thể tích dịch cơ thể với một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 140 bệnh nhân bệnh thận mạn tính giai đoạn 5 đang điều trị thay thế bằng phương pháp lọc màng bụng liên tục ngoại trú tại Trung tâm Thận - Tiết niệu và lọc máu Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 11 năm 2025 đến tháng 4 năm 2026. Kết quả: Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 45,66 ± 13,75 tuổi. Tỷ lệ thừa dịch là 64,3%. Các yếu tố liên quan độc lập với chỉ số dịch dư OH bao gồm giới tính, nồng độ albumin huyết thanh, hematocrit, tuổi, thể tích nước tiểu 24h và sử dụng thuốc lợi tiểu. Kết luận: Dư thừa dịch là tình trạng phổ biến ở bệnh nhân lọc màng bụng liên tục ngoại trú và có liên quan đến nhiều yếu tố. Theo dõi định kỳ bằng thiết bị BCM có thể hỗ trợ phát hiện sớm tình trạng dư thừa dịch ở nhóm bệnh nhân này.
ĐẶC ĐIỂM THỂ TÍCH DỊCH CƠ THỂ VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở BỆNH NHÂN LỌC MÀNG BỤNG LIÊN TỤC NGOẠI TRÚ
0
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
lọc màng bụng, dịch cơ thể, phân tích trở kháng sinh học.
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Van Biesen W, Williams JD, Covic AC, Fan S, Claes K, Lichodziejewska-Niemierko M, et al. Fluid status in peritoneal dialysis patients: the European Body Composition Monitoring (EuroBCM) study cohort. PloS One. 2011;6(2):e17148. doi:10.1371/journal.pone.0017148.
Google Scholar
[2]
2. Wieskotten S, Heinke S, Wabel P, Moissl U, Becker J, Pirlich M, et al. Bioimpedance-based identification of malnutrition using fuzzy logic. Physiol Meas. 2008 May;29(5):639–654. doi:10.1088/0967-3334/29/5/009.
Google Scholar
[3]
3. Ronco C, Verger C, Crepaldi C, Pham J, De Los Ríos T, Gauly A, et al. Baseline hydration status in incident peritoneal dialysis patients: the initiative of patient outcomes in dialysis (IPOD-PD study). Nephrol Dial Transplant. 2015;30(5):849-858. doi:10.1093/ndt/gfv013.
Google Scholar
[4]
4. Guo Q, Yi C, Li J, Wu X, Yang X, Yu X. Prevalence and risk factors of fluid overload in Southern Chinese continuous ambulatory peritoneal dialysis patients. PloS One. 2013;8(1):e53294. doi:10.1371/journal.pone.0053294.
Google Scholar
[5]
5. Van Biesen W, Claes K, Covic A, Fan S, Lichodziejewska-Niemierko M, Schoder V, et al. A multicentric, international matched pair analysis of body composition in peritoneal dialysis versus haemodialysis patients. Nephrol Dial Transplant. 2013;28(10):2620-2628. doi:10.1093/ndt/gft296.
Google Scholar
[6]
6. Fan S, Sayed RH, Davenport A. Extracellular volume expansion in peritoneal dialysis patients. Int J Artif Organs. 2012;35(5):338-345. doi:10.5301/ijao.5000080.
Google Scholar