Bài báo khoa học Tập 67 Số 10 25/10/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI ỐNG MẬT CHỦ BẰNG LẤY SỎI QUA KỸ THUẬT NỘI SOI MẬT TỤY NGƯỢC DÒNG TẠI BỆNH VIỆN TRƯNG VƯƠNG

Hoàng Công Thành, Phạm Thị Hồng Điệp, Huỳnh Hiếu Tâm
DOI: 10.52163/yhc.v67i10.6880
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị sỏi ống mật chủ bằng lấy sỏi qua kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng tại Bệnh viện Trưng Vương.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu can thiệp lâm sàng không nhóm chứng trên 109 bệnh nhân sỏi ống mật chủ có chỉ định nội soi mật tụy ngược dòng tại Bệnh viện Trưng Vương.

Kết quả: Tỷ lệ lấy sạch hoàn toàn sỏi đạt 89,9%, dẫn lưu đường mật hiệu quả đạt 97,2% và kết quả điều trị chung thuận lợi đạt 92,7%. Tỷ lệ biến chứng trong hoặc sau thủ thuật là 4,6%. Sau 72 giờ, tỷ lệ sốt giảm từ 52,3% xuống 2,8%, điểm đau VAS giảm từ 56,7 ± 19,5 xuống 20,2 ± 12,9. Bilirubin toàn phần giảm từ 52,2 µmol/L xuống 31,0 µmol/L và bạch cầu giảm từ 9,79 G/L xuống 8,47 G/L. Các thay đổi đều có ý nghĩa thống kê với p < 0,001. Nhóm có kết quả không thuận lợi có bạch cầu trước can thiệp cao hơn nhóm thuận lợi.

Kết luận: Trong nghiên cứu này, lấy sỏi ống mật chủ qua kỹ thuật nội soi mật tụy ngược dòng đạt tỷ lệ thành công cao, cải thiện sớm triệu chứng lâm sàng và xét nghiệm sau can thiệp, với tỷ lệ biến chứng thấp trong thời gian theo dõi tại bệnh viện.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Manes G, Paspatis G, Aabakken L et al. Endoscopic management of common bile duct stones: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) guideline. Endoscopy, 2019, 51 (5): 472-491. doi: 10.1055/a-0862-0346 Google Scholar
[2]
[2] ASGE Standards of Practice Committee, Buxbaum J.L, Abbas Fehmi S.M et al. ASGE guideline on the role of endoscopy in the evaluation and management of choledocholithiasis. Gastrointest Endosc, 2019, 89 (6): 1075-1105.e15. doi: 10.1016/j.gie.2018.10.001 Google Scholar
[3]
[3] Dumonceau J.M, Kapral C, Aabakken L et al. ERCP-related adverse events: European Society of Gastrointestinal Endoscopy (ESGE) Guideline. Endoscopy, 2020, 52 (2): 127-149. doi: 10.1055/a-1075-4080 Google Scholar
[4]
[4] Kiriyama S, Kozaka K, Takada T et al. Tokyo Guidelines 2018: diagnostic criteria and severity grading of acute cholangitis. J Hepatobiliary Pancreat Sci, 2018, 25 (1): 17-30. doi: 10.1002/jhbp.512 Google Scholar
[5]
[5] Đặng Quang Nam, Nguyễn Trường Sơn, Nguyễn Thanh Nam và cộng sự. Kết quả điều trị sỏi ống mật chủ kích thước lớn bằng nội soi mật tụy ngược dòng kết hợp cắt cơ vòng Oddi và nong cơ vòng Oddi bằng bóng tại Trung tâm Tiêu hóa - Gan mật, Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam, 2025, 546 (1): 41-45. doi: 10.51298/vmj.v546i1.12490 Google Scholar
[6]
[6] Nguyễn Công Long, Lê Long Lực. Đánh giá kết quả phương pháp nội soi mật tụy ngược dòng ở bệnh nhân sỏi ống mật chủ tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 513 (1): 62-65. doi: 10.51298/vmj.v513i1.2333 Google Scholar
[7]
[7] Zouki J, Sidhom D, Bindon R, Sidhu T, Chan E, Lyon M. Choledocholithiasis: a review of management and outcomes in a regional setting. Cureus, 2023, 15 (12): e50223. doi: 10.7759/cureus.50223 Google Scholar
[8]
[8] Miura F, Okamoto K, Takada T et al. Tokyo Guidelines 2018: initial management of acute biliary infection and flowchart for acute cholangitis. J Hepatobiliary Pancreat Sci, 2018, 25 (1): 31-40. doi: 10.1002/jhbp.509 Google Scholar