Bài báo khoa học Tập 67 Số 10 25/10/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG Ở BỆNH NHÂN MẮC BỆNH THẬN MẠN GIAI ĐOẠN CUỐI BẮT ĐẦU THẬN NHÂN TẠO BẰNG ĐƯỜNG VÀO MẠCH MÁU TẠM THỜI

Dương Quỳnh Liên, Đặng Thị Việt Hà, Ngô Thị Thanh Hải, Nghiêm Trung Dũng
DOI: 10.52163/yhc.v67i10.6870
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối bắt đầu thận nhân tạo bằng đường vào mạch máu tạm thời và đánh giá một số đặc điểm sử dụng, biến chứng đường vào mạch máu tạm thời ở nhóm đối tượng nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu đoàn hệ mô tả hồi cứu trên 43 bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối đặt catheter tạm thời lọc máu cấp cứu tại Bệnh viện đa khoa Xanh Pôn từ tháng 08/2025 đến tháng 03/2026. Kết quả: Tuổi trung bình là 69,6 ± 13,2 tuổi. Triệu chứng lâm sàng thường gặp: phù (65,1%), tăng huyết áp (58,1%), khó thở (51,2%). Nồng độ hemoglobin trung bình 84,8 ± 17,1 g/l. Đa số bệnh nhân có thiếu máu ở các mức độ khác nhau: mức độ nhẹ (25,6%), mức độ vừa (65,1%) và mức độ nặng (7,0%). Chỉ định thận nhân tạo cấp cứu là hội chứng ure máu cao (55,8%), phù phổi cấp, quá tải dịch (34,9%), toan chuyển hóa (14,0%), thiểu niệu, vô niệu (9,3%), tăng kali máu (2,3%). Đường vào mạch máu tạm thời sử dụng nhiều nhất là tĩnh mạch đùi phải (81,4%). Thời gian lưu catheter trung vị là 14 ngày. Số lần lọc máu trung vị cho mỗi catheter là 6 lần với thời gian lọc máu trung vị là 20 giờ. Biến chứng của đường vào mạch máu tạm thời: nhiễm trùng (12,1/1000 catheter-days), suy chức năng (8,4/1000 catheter-days), chảy máu (1,2/1000 catheter-days).

Kết luận: Bệnh nhân bệnh thận mạn giai đoạn cuối bắt đầu thận nhân tạo bằng đường vào mạch máu tạm thời chủ yếu qua tĩnh mạch đùi phải. Chỉ định thận nhân tạo cấp cứu chính là hội chứng ure máu cao và phù phổi cấp, quá tải dịch. Biến chứng đường vào mạch máu tạm thời hay gặp là nhiễm trùng và suy chức năng catheter.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Bello AK, Okpechi IG, Osman MA, Cho Y, Htay H, Jha V, et al. Epidemiology of haemodialysis outcomes. Nat Rev Nephrol. 2022 Jun;18(6):378–95. doi:10.1038/s41581-022-00542-7 PubMed PMID: 35194215; PubMed Central PMCID: PMC8862002. Google Scholar
[2]
2. Teuwafeu DG, Joseph NB, Mahamat M, Aristide N, Francois KF, Gloria A. Epidemiological and Clinical Profiles of Chronic Kidney Disease Patients Presenting for Emergency Hemodialysis: A Five-Year Retrospective Study in Two Dialysis Centres in Cameroon. OJNeph. 2022;12(01):75–86. doi:10.4236/ojneph.2022.121007 Google Scholar
[3]
3. Lok CE, Huber TS, Lee T, Shenoy S, Yevzlin AS, Abreo K, et al. KDOQI Clinical Practice Guideline for Vascular Access: 2019 Update. Am J Kidney Dis. 2020 Apr;75(4 Suppl 2):S1–164. doi:10.1053/j.ajkd.2019.12.001 PubMed PMID: 32778223. Google Scholar
[4]
4. Shimizu Y, Nakata J, Yanagisawa N, Shirotani Y, Fukuzaki H, Nohara N, et al. Emergent initiation of dialysis is related to an increase in both mortality and medical costs. Sci Rep. 2020 Nov 12;10(1):19638. doi:10.1038/s41598-020-76765-0 Google Scholar
[5]
5. Nguyễn Hoài Nam. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng ở người bệnh thận mạn tính có chỉ định lọc máu cấp cứu tại Trung tâm Thận - Tiết niệu và lọc máu Bệnh viện Bạch Mai. Luận văn Thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 2024. Google Scholar
[6]
6. Vũ Thị Trung Anh. Thực trạng nhiễm trùng cathter đường vào mạch máu trên bệnh nhân lọc máu cấp cứu và một số yếu tố liên quan. Luận văn Thạc sĩ y học, Trường Đại học Y Hà Nội. 2021. Google Scholar
[7]
7. Ghonimi T, Hamad A, Fouda T, AlAli F, Ezzat M, Awad M, et al. Cardiovascular calcification in hemodialysis patients: A Qatar-based prevalence and risk factors study [Internet]. 2024 Mar 14. doi:10.5339/qmj.2024.18 Google Scholar
[8]
8. Tarik Tastekin, Burak Atessacan. Temporary hemodialysis catheters: Duration of use and associated complications. Turk J Vasc Surg. 2025 Nov 18;34(3):192–6. doi:10.9739/tjvs.2025.05.025 Google Scholar
[9]
9. Wang K, Wang P, Liang X, Lu X, Liu Z. Epidemiology of haemodialysis catheter complications: a survey of 865 dialysis patients from 14 haemodialysis centres in Henan province in China. BMJ Open. 2015 Nov 20;5(11):e007136. doi:10.1136/bmjopen-2014-007136 PubMed PMID: 26589425; PubMed Central PMCID: PMC4663418. Google Scholar