Chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn (VMNK) có vai trò quan trọng giúp liền sẹo vết mổ, rút ngắn thời
gian điều trị.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn bằng kỹ thuật hút áp lực âm.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 30 người bệnh bị VMNK được chăm sóc bằng kỹ thuật hút
áp lực âm tại khoa Phẫu thuật tiêu hóa bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (BVHNVĐ) từ tháng 3/2020
đến hết tháng 7/2021.
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ nông là 66,7%, sâu 33,3%. Tỷ lệ loại phẫu thuật sạch là 3,3%,
sạch – nhiễm 60,0%, nhiễm 33,3%, bẩn 3,3%. Trong 30 người bệnh có VMNK điều trị bằng phương
pháp hút áp lực âm có số ngày đặt máy hút lần lượt là: 4 ngày chiếm tỷ lệ 93,3%, 8 ngày chiếm tỷ
lệ 6,7%. Kết quả chăm sóc VMNK có 76,7% bệnh nhân khỏi, ra viện; 23,3% bệnh nhân đỡ giảm,
chuyển viện. Số ngày nằm viện sau mổ trung bình 11,7 ± 3,9 ngày.
Kết luận: Kỹ thuật chăm sóc VMNK bằng phương pháp hút áp lực âm là khả thi, có hiệu quả trong
điều trị VMNK.
KẾT QUẢ CHĂM SÓC VẾT MỔ NHIỄM KHUẨN BẰNG KỸ THUẬT HÚT ÁP LỰC ÂM TẠI KHOA PHẪU THUẬT TIÊU HÓA, BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC
21
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Từ khóa
Nhiễm khuẩn vết mổ, kỹ thuật hút áp lực âm.
Tóm tắt
Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế, “Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn
Google Scholar
[2]
vết mổ”, Ban hành kèm theo Quyết định số
Google Scholar
[3]
/QĐ -BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của
Google Scholar
[4]
Bộ Y tế, 2012.
Google Scholar
[5]
Nguyễn Phương Thảo, Phạm Hoàng Hà, “Thực
Google Scholar
[6]
trạng nhiễm trùng vết mổ trong phẫu thuật tiêu
Google Scholar
[7]
hóa và các yếu tố liên quan”, Luận văn thạc sỹ Y
Google Scholar
[8]
khoa, 2020.
Google Scholar
[9]
Lê Minh Luân, “Nghiên cứu sử dụng kháng sinh
Google Scholar
[10]
dự phòng và một số yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn98
Google Scholar
[11]
vết mổ trong phẫu thuật tiêu hóa BVHNVĐ”,
Google Scholar
[12]
Trường đại học Y Hà Nội, 2006.
Google Scholar
[13]
Nguyễn Minh Ky và cs, “Đánh giá chăm sóc vết
Google Scholar
[14]
thương chấn thương phức tạp tại khoa Phẫu thuật
Google Scholar
[15]
Nhiễm khuẩn Bệnh viện Việt Đức”, Tạp chí Y
Google Scholar
[16]
học thảm họa & bỏng, số 2/2017, 2017.
Google Scholar
[17]
Lê Anh Tuân, “Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ
Google Scholar
[18]
ở các bệnh nhân được phẫu thuật tại Bệnh viện
Google Scholar
[19]
tỉnh Sơn La”, Y học Việt Nam, số 1/2009, tr. 11
Google Scholar
[20]
-18, 2007.
Google Scholar
[21]
Lưu Ngân Tâm và CS, “Tình trạng dinh dưỡng
Google Scholar
[22]
và những yếu tố liên quan ở người bệnh phẫu
Google Scholar
[23]
thuật gan mật tụy tại Bệnh viện Chợ Rẫy”, 2010.
Google Scholar
[24]
Phạm Văn Tân, “Nghiên cứu nhiễm khuẩn vết
Google Scholar
[25]
mổ các phẫu thuật tiêu hóa tại khoa Ngoại Bệnh
Google Scholar
[26]
viện Bạch Mai”, Học viện Quân y - Luận án tiến
Google Scholar
[27]
sĩ, 2016.
Google Scholar
[28]
Nguyễn Thanh Hải và cs, “Tỷ lệ mắc mới, tác
Google Scholar
[29]
nhân, chi phí điều trị và yếu tố nguy cơ của
Google Scholar
[30]
nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện đa khoa thống
Google Scholar
[31]
nhất Đồng Nai”, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật,
Google Scholar
[32]
BV Bình Dân 2014, tr. 203 – 208, 2013.
Google Scholar
[33]
Nguyễn Tiến Quyết, Nguyễn Đức Chính và cs,
Google Scholar
[34]
“Nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Việt Đức
Google Scholar
[35]
qua nghiên cứu cắt ngang tháng 2 đến tháng 4
Google Scholar
[36]
năm 2008”, Y học Thực hành, số 9/2012, tr. 15
Google Scholar
[37]
-18, 2008.
Google Scholar
[38]
Hibbert D et al., “Risk Factors for Abdominal
Google Scholar
[39]
Incision Infection after Colorectal Surgical in
Google Scholar
[40]
a Saudi Arabian Population: The Method ò
Google Scholar
[41]
Surveillance Matters”, Surg Infect (Larchmt), tr.
Google Scholar
[42]
-264, 2015.
Google Scholar
[43]
Daniel V, “Negative pressure wound therapy
Google Scholar
[44]
in the prevention of wound infection in hight
Google Scholar
[45]
risk abdominal wound closures”, The American
Google Scholar
[46]
jounal of surgery, 2012.
Google Scholar
[47]
Nguyễn Việt Hùng, Nguyễn Quốc Anh, “Nhận
Google Scholar
[48]
xét về tỷ lệ mắc, yếu tố nguy cơ, tác nhân gây
Google Scholar
[49]
bệnh và hậu quả của nhiễm khuẩn vết mổ tại
Google Scholar
[50]
một số bệnh viện tỉnh khu vực miền Bắc (2009 -
Google Scholar
[51]
", Y học Lâm sàng, số 52 (tháng 5/2010),
Google Scholar
[52]
tr. 16 - 23, 2010.
Google Scholar
[53]
Ahmed Hassan El, “Negative pressure wound
Google Scholar
[54]
therapy”, Chinese Journal Traumotology, 2016.
Google Scholar
[55]
VikatmaaaV, P.Kuukasjärvicc, “Negative
Google Scholar
[56]
Pressure Wound Therapy (2008): a Systematic
Google Scholar
[57]
Review on Effectiveness and Safety”, Eur Jvasc
Google Scholar
[58]
Endovasc Surg2008, 2008.
Google Scholar
[59]
Jeremy Meyer and Elin Roos, “The role of
Google Scholar
[60]
perineal application of prophylactic negative
Google Scholar
[61]
pressure wound therapy for prevention of -
Google Scholar
[62]
related complication after abdomino - perineal
Google Scholar
[63]
resection: a systematic review”, International
Google Scholar
[64]
Journal of Colorectal Disease, 2020
Google Scholar
[65]
Thomas Auer et al., Effect of Negative Pressure
Google Scholar
[66]
Therapy on Open Abdomen Treatments.
Google Scholar
[67]
Prospective Randomized Study With Two
Google Scholar
[68]
Commercial Negative Pressure Systems,
Google Scholar
[69]
ORIGINAL RESEARCH article, 2021.
Google Scholar