Bài báo khoa học Tập 64 Số CD 5 -Nghiên cứu khoa học 24/07/2024

KẾT QUẢ CHĂM SÓC VẾT MỔ NHIỄM KHUẨN BẰNG KỸ THUẬT HÚT ÁP LỰC ÂM TẠI KHOA PHẪU THUẬT TIÊU HÓA, BỆNH VIỆN HỮU NGHỊ VIỆT ĐỨC

Trần Văn Nhường1,2, Phạm Hoàng Hà1,2, Đào Thanh Xuyên1,2, Phạm Bích Hiệp1,2, Vũ Hà My1,2, Nguyễn Văn Hiền1,2, Nguyễn Đức Đại1,2, Đào Thị Huyền1,2, Dương Ngọc Hoa1,2, Nguyễn Xuân Hùng1,2, Ngô Văn Trị1,2, Nguyễn Đình Căn3,4
1 Viet Duc University Hospital
2 Bệnh viện Việt Đức
3 Viet Duc Nutrition Consulting and Physical Development Joint Stock Company
4 Công ty CP tư vấn dinh dưỡng và phát triển thể chất Việt Đức
Tác giả liên hệ: Tranvannhuongvd@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.687
21 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn (VMNK) có vai trò quan trọng giúp liền sẹo vết mổ, rút ngắn thời
gian điều trị.
Mục tiêu: Đánh giá kết quả chăm sóc vết mổ nhiễm khuẩn bằng kỹ thuật hút áp lực âm.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: 30 người bệnh bị VMNK được chăm sóc bằng kỹ thuật hút
áp lực âm tại khoa Phẫu thuật tiêu hóa bệnh viện Hữu nghị Việt Đức (BVHNVĐ) từ tháng 3/2020
đến hết tháng 7/2021.
Kết quả: Tỷ lệ nhiễm khuẩn vết mổ nông là 66,7%, sâu 33,3%. Tỷ lệ loại phẫu thuật sạch là 3,3%,
sạch – nhiễm 60,0%, nhiễm 33,3%, bẩn 3,3%. Trong 30 người bệnh có VMNK điều trị bằng phương
pháp hút áp lực âm có số ngày đặt máy hút lần lượt là: 4 ngày chiếm tỷ lệ 93,3%, 8 ngày chiếm tỷ
lệ 6,7%. Kết quả chăm sóc VMNK có 76,7% bệnh nhân khỏi, ra viện; 23,3% bệnh nhân đỡ giảm,
chuyển viện. Số ngày nằm viện sau mổ trung bình 11,7 ± 3,9 ngày.
Kết luận: Kỹ thuật chăm sóc VMNK bằng phương pháp hút áp lực âm là khả thi, có hiệu quả trong
điều trị VMNK.

Tài liệu tham khảo
[1]
Bộ Y tế, “Hướng dẫn phòng ngừa nhiễm khuẩn Google Scholar
[2]
vết mổ”, Ban hành kèm theo Quyết định số Google Scholar
[3]
/QĐ -BYT ngày 27 tháng 9 năm 2012 của Google Scholar
[4]
Bộ Y tế, 2012. Google Scholar
[5]
Nguyễn Phương Thảo, Phạm Hoàng Hà, “Thực Google Scholar
[6]
trạng nhiễm trùng vết mổ trong phẫu thuật tiêu Google Scholar
[7]
hóa và các yếu tố liên quan”, Luận văn thạc sỹ Y Google Scholar
[8]
khoa, 2020. Google Scholar
[9]
Lê Minh Luân, “Nghiên cứu sử dụng kháng sinh Google Scholar
[10]
dự phòng và một số yếu tố nguy cơ nhiễm khuẩn98 Google Scholar
[11]
vết mổ trong phẫu thuật tiêu hóa BVHNVĐ”, Google Scholar
[12]
Trường đại học Y Hà Nội, 2006. Google Scholar
[13]
Nguyễn Minh Ky và cs, “Đánh giá chăm sóc vết Google Scholar
[14]
thương chấn thương phức tạp tại khoa Phẫu thuật Google Scholar
[15]
Nhiễm khuẩn Bệnh viện Việt Đức”, Tạp chí Y Google Scholar
[16]
học thảm họa & bỏng, số 2/2017, 2017. Google Scholar
[17]
Lê Anh Tuân, “Tình hình nhiễm khuẩn vết mổ Google Scholar
[18]
ở các bệnh nhân được phẫu thuật tại Bệnh viện Google Scholar
[19]
tỉnh Sơn La”, Y học Việt Nam, số 1/2009, tr. 11 Google Scholar
[20]
-18, 2007. Google Scholar
[21]
Lưu Ngân Tâm và CS, “Tình trạng dinh dưỡng Google Scholar
[22]
và những yếu tố liên quan ở người bệnh phẫu Google Scholar
[23]
thuật gan mật tụy tại Bệnh viện Chợ Rẫy”, 2010. Google Scholar
[24]
Phạm Văn Tân, “Nghiên cứu nhiễm khuẩn vết Google Scholar
[25]
mổ các phẫu thuật tiêu hóa tại khoa Ngoại Bệnh Google Scholar
[26]
viện Bạch Mai”, Học viện Quân y - Luận án tiến Google Scholar
[27]
sĩ, 2016. Google Scholar
[28]
Nguyễn Thanh Hải và cs, “Tỷ lệ mắc mới, tác Google Scholar
[29]
nhân, chi phí điều trị và yếu tố nguy cơ của Google Scholar
[30]
nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện đa khoa thống Google Scholar
[31]
nhất Đồng Nai”, Hội nghị Khoa học Kỹ thuật, Google Scholar
[32]
BV Bình Dân 2014, tr. 203 – 208, 2013. Google Scholar
[33]
Nguyễn Tiến Quyết, Nguyễn Đức Chính và cs, Google Scholar
[34]
“Nhiễm khuẩn vết mổ tại Bệnh viện Việt Đức Google Scholar
[35]
qua nghiên cứu cắt ngang tháng 2 đến tháng 4 Google Scholar
[36]
năm 2008”, Y học Thực hành, số 9/2012, tr. 15 Google Scholar
[37]
-18, 2008. Google Scholar
[38]
Hibbert D et al., “Risk Factors for Abdominal Google Scholar
[39]
Incision Infection after Colorectal Surgical in Google Scholar
[40]
a Saudi Arabian Population: The Method ò Google Scholar
[41]
Surveillance Matters”, Surg Infect (Larchmt), tr. Google Scholar
[42]
-264, 2015. Google Scholar
[43]
Daniel V, “Negative pressure wound therapy Google Scholar
[44]
in the prevention of wound infection in hight Google Scholar
[45]
risk abdominal wound closures”, The American Google Scholar
[46]
jounal of surgery, 2012. Google Scholar
[47]
Nguyễn Việt Hùng, Nguyễn Quốc Anh, “Nhận Google Scholar
[48]
xét về tỷ lệ mắc, yếu tố nguy cơ, tác nhân gây Google Scholar
[49]
bệnh và hậu quả của nhiễm khuẩn vết mổ tại Google Scholar
[50]
một số bệnh viện tỉnh khu vực miền Bắc (2009 - Google Scholar
[51]
", Y học Lâm sàng, số 52 (tháng 5/2010), Google Scholar
[52]
tr. 16 - 23, 2010. Google Scholar
[53]
Ahmed Hassan El, “Negative pressure wound Google Scholar
[54]
therapy”, Chinese Journal Traumotology, 2016. Google Scholar
[55]
VikatmaaaV, P.Kuukasjärvicc, “Negative Google Scholar
[56]
Pressure Wound Therapy (2008): a Systematic Google Scholar
[57]
Review on Effectiveness and Safety”, Eur Jvasc Google Scholar
[58]
Endovasc Surg2008, 2008. Google Scholar
[59]
Jeremy Meyer and Elin Roos, “The role of Google Scholar
[60]
perineal application of prophylactic negative Google Scholar
[61]
pressure wound therapy for prevention of - Google Scholar
[62]
related complication after abdomino - perineal Google Scholar
[63]
resection: a systematic review”, International Google Scholar
[64]
Journal of Colorectal Disease, 2020 Google Scholar
[65]
Thomas Auer et al., Effect of Negative Pressure Google Scholar
[66]
Therapy on Open Abdomen Treatments. Google Scholar
[67]
Prospective Randomized Study With Two Google Scholar
[68]
Commercial Negative Pressure Systems, Google Scholar
[69]
ORIGINAL RESEARCH article, 2021. Google Scholar