Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

KIỂM SOÁT HEN PHẾ QUẢN Ở TRẺ EM 4-6 TUỔI BẰNG ĐO DAO ĐỘNG XUNG KÝ TẠI BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

Mai Nguyệt Hà, Nguyễn Thị Diệu Thúy
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6831
51 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu:  Mô tả tình trạng kiểm soát hen phế quản bằng đo dao động xung ký (IOS) ở trẻ 4-6 tuổi tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội.

 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu theo dõi dọc tiến cứu trên 60 trẻ hen phế quản từ 4-6 tuổi đến khám và điều trị tại Khoa Nhi-Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 07/2025 đến tháng 05/2026.

Kết quả: Qua nghiên cứu 60 trẻ hen phế quản ở lần khám thứ nhất, 30 trẻ tái khám sau 1 tháng và 15 trẻ tái khám sau 3 tháng cho thấy các chỉ số IOS phản ánh đường thở ngoại vi (R5-R20, AX, Fres) cải thiện có ý nghĩa thống kê sau một tháng điều trị (T1) (p < 0,05). Có mối tương quan giữa điểm kiểm soát hen (C-ACT) và phân bậc IOS, với toàn bộ bệnh nhân có sức cản đường thở tăng đều chưa kiểm soát được hen theo C-ACT tại  thời điểm ban đầu (T0) và sau một tháng điều trị dự phòng . Sức cản đường thở có mối liên quan nghịch với điểm C-ACT phản ánh mức độ kiểm soát hen phế quản.

Kết luận: IOS là công cụ khách quan, không xâm nhập, hỗ trợ theo dõi các chỉ số phản ánh chức năng đường thở ngoại vi và đánh giá tình trạng kiểm soát hen, đặc biệt ở trẻ dưới 6 tuổi.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Võ TKN, Ông HT, Nguyễn MP, Bùi QN. Đánh giá kết quả kiểm soát hen phế quản ở trẻ em từ 6–15 tuổi tại Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ năm 2023–2024. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;540(2). doi:10.51298/vmj.v540i2.10376 Google Scholar
[2]
2. Zhou W, Tang J. Prevalence and risk factors for childhood asthma: a systematic review and meta-analysis. BMC Pediatr. 2025;25(1):50. doi:10.1186/s12887-025-05409-x Google Scholar
[3]
3. Chereches-Panta P, Marica I, Sas V, Bouari-Coblișan AP, Man SC. The role of spirometry and MMEF in pediatric asthma monitoring and prediction of exacerbations. Children (Basel). 2025;12(10):1398. doi:10.3390/children12101398 Google Scholar
[4]
4. Komarow HD, Myles IA, Uzzaman A, Metcalfe DD. Impulse oscillometry in the evaluation of diseases of the airways in children. Ann Allergy Asthma Immunol. 2011;106(3):191-199. doi:10.1016/j.anai.2010.11.011 Google Scholar
[5]
5. 2025 GINA Strategy Report - Global Initiative for Asthma - GINA. Accessed March 2, 2026. https://ginasthma.org/2025-gina-strategy-report. Google Scholar
[6]
6. Liu AH, Zeiger R, Sorkness C, et al. Development and cross-sectional validation of the Childhood Asthma Control Test. J Allergy Clin Immunol. 2007;119(4):817-825. doi:10.1016/j.jaci.2006.12.662 Google Scholar
[7]
7. Nguyễn Tiến Dũng, Ngô Thị Xuân. Giá trị của test kiểm soát hen trong theo dõi điều trị dự phòng hen phế quản trẻ em. Tạp chí Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2010;14(4):123-128. Google Scholar
[8]
8. Winkler J, Hagert-Winkler A, Wirtz H, Schauer J, Kahn T, Hoheisel G. Die Impulsoszillometrie in der Schweregraddiagnostik obstruktiver Lungenerkrankungen. Pneumologie. 2009;63(5):266-275. doi:10.1055/s-0028-1119698 Google Scholar
[9]
9. Đỗ Thị Đài Trang, Nguyễn Thị Diệu Thúy. Giá trị của dao động xung ký trong đánh giá mức độ kiểm soát hen phế quản ở trẻ em. Tạp chí Y học Việt Nam. 2018;468(1):26-29. Google Scholar
[10]
10. Shi Y, Aledia AS, Tatavoosian AV, et al. Relating small airways to asthma control by using impulse oscillometry in children. J Allergy Clin Immunol. 2012;129(3):671-678. doi:10.1016/j.jaci.2011.11.002 Google Scholar