Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

NGHIÊN CỨU TÌNH TRẠNG PHỤC HÌNH RĂNG Ở NGƯỜI MANG PHỤC HÌNH RĂNG TẠI TỈNH NINH BÌNH

Nguyễn Hữu Bản, Nguyễn Thị Lan, Lê Đinh Uyên Phương
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6814
64 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả loại phục hình, thời gian sử dụng, mức độ lưu giữ–vững ổn, khả năng thích nghi phát âm, sự hài lòng về thẩm mỹ và mức độ hài lòng chung ở người mang phục hình răng tại các điểm khảo sát thuộc tỉnh Ninh Bình năm 2026. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được thực hiện trên 122 người mang phục hình răng tại tỉnh Ninh Bình năm 2026. Đối tượng nghiên cứu được phỏng vấn trực tiếp để thu thập thông tin về thời gian sử dụng, khả năng thích nghi phát âm, sự hài lòng về thẩm mỹ và mức độ hài lòng chung; đồng thời được khám lâm sàng để xác định loại phục hình và đánh giá tiêu chí tổng hợp về độ lưu giữ–độ vững ổn. Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 26.0. Kết quả: Nam giới chiếm 55,7%, nhóm tuổi 45–60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (43,4%). Phục hình cố định là loại được ghi nhận nhiều nhất trong mẫu (72,1%), tiếp theo là phục hình hỗn hợp (20,5%), phục hình trên Implant (4,9%) và phục hình tháo lắp (2,5%). Có 73,8% đối tượng sử dụng phục hình dưới 5 năm. Đối với tiêu chí tổng hợp độ lưu giữ–độ vững ổn, 54,1% được xếp mức đạt và 21,3% mức tốt; 50,8% đối tượng có thời gian thích nghi phát âm ngắn và 91,8% báo cáo hài lòng về thẩm mỹ. Kết luận: Trong mẫu nghiên cứu, phục hình cố định là loại được ghi nhận nhiều nhất. Phần lớn phục hình được xếp mức đạt hoặc tốt về tiêu chí tổng hợp độ lưu giữ–độ vững ổn; đa số người tham gia báo cáo hài lòng về thẩm mỹ. Cần tăng cường theo dõi và chăm sóc sau phục hình nhằm nâng cao hiệu quả điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Petersen PE. The World Oral Health Report 2003: continuous improvement of oral health in the 21st century--the approach of the WHO Global Oral Health Programme. Community Dent Oral Epidemiol. 2003;31 Suppl 1:3-23. doi:10.1046/j..2003.com122.x. Google Scholar
[2]
2. Felton DA. Complete edentulism and comorbid diseases: an update. J Prosthodont. 2016;25(1):5-20. doi:10.1111/jopr.12350. Google Scholar
[3]
3. World Health Organization. Oral Health Surveys: Basic Methods. 5th ed. Geneva: World Health Organization; 2013. Google Scholar
[4]
4. Carlsson GE, Omar R. The future of complete dentures in oral rehabilitation. A critical review. J Oral Rehabil. 2010;37(2):143-156. doi:10.1111/j.1365-2842.2009.02039.x. Google Scholar
[5]
5. Feine JS, Carlsson GE, Awad MA, Chehade A, Duncan WJ, Gizani S, et al. The McGill consensus statement on overdentures. Mandibular two-implant overdentures as first choice standard of care for edentulous patients. Gerodontology. 2002;19(1):3-4. doi:10.1111/j.1741-2358.2002.00003.x. PMID:12164236. Google Scholar
[6]
6. Allen PF, McMillan AS. A review of the functional and psychosocial outcomes of edentulousness treated with complete replacement dentures. J Can Dent Assoc. 2003;69(10):662. PMID:14611716. Google Scholar
[7]
7. Perea C, Suárez-García MJ, Del Río J, Torres-Lagares D, Montero J, Castillo-Oyagüe R. Oral health-related quality of life in complete denture wearers depending on their socio-demographic background, prosthetic-related factors and clinical condition. Med Oral Patol Oral Cir Bucal. 2013;18(3):e371-e380. doi:10.4317/medoral.18648. Google Scholar
[8]
8. Cochran WG. Sampling Techniques. 3rd ed. New York: John Wiley & Sons; 1977. Google Scholar
[9]
9. Hoàng Văn Minh, Lưu Ngọc Hoạt. Phương pháp chọn mẫu và tính toán cỡ mẫu trong nghiên cứu khoa học sức khỏe. Hà Nội: Trường Đại học Y tế công cộng; 2020. Google Scholar
[10]
10. Lwanga SK, Lemeshow S. Sample Size Determination in Health Studies: A Practical Manual. Geneva: World Health Organization; 1991. Google Scholar