Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

ĐẶC ĐIỂM CẬN LÂM SÀNG VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KHÁNG HOÁ TRỊ NGUYÊN PHÁT Ở BỆNH NHÂN U NGUYÊN BÀO NUÔI ĐIỂM FIGO 5–6 TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Hoàng Anh Đức, Nghiêm Thị Phương Dung, Nguyễn Quốc Tuấn, Lê Văn Tùng
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6801
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

U nguyên bào nuôi thai nghén (UNBN) là nhóm bệnh lý ác tính có khả năng xâm nhập mạch và di căn sớm nhưng có thể chữa khỏi nếu được chẩn đoán và điều trị kịp thời. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm cận lâm sàng và nhận xét một số yếu tố liên quan đến kháng hoá trị nguyên phát ở bệnh nhân UNBN điểm FIGO 5-6. Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu trên 38 bệnh nhân UNBN điểm FIGO 5-6 điều trị tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương từ 01/2021 đến 12/2025. Kết quả: Trong 38 bệnh nhân, 55,2% từ 40 tuổi trở lên, 65,8% sống ở khu vực nông thôn, BMI trung bình 21,31 ± 1,66 kg/m², 17 bệnh nhân (44,7%) kháng hoá trị nguyên phát. Thai trứng là tiền sử thai nghén thường gặp nhất (63,1%). Nồng độ β-hCG trước điều trị tập trung trong khoảng 10.000-<100.000 IU/L; toàn bộ 5 bệnh nhân có β-hCG < 1.000 IU/L đều kháng hoá trị nguyên phát. Phổi là vị trí di căn thường gặp nhất (36,8%) phát hiện trên X-quang ngực thẳng và cắt lớp vi tính ngực nhưng chưa liên quan có ý nghĩa thống kê với kháng hoá trị nguyên phát (OR = 0,556; p = 0,393). Trong phân tích đơn biến mang tính thăm dò, ba yếu tố cho thấy mối liên quan với kháng hoá trị nguyên phát gồm: khoảng thời gian tiềm ẩn trên 12 tháng (OR = 17,3; p = 0,013), nồng độ β-hCG trước điều trị và mô bệnh học chửa trứng xâm nhập (OR = 0,037; p = 0,029). Kết luận: Ở bệnh nhân u nguyên bào nuôi điểm FIGO 5–6, phổi là vị trí di căn thường gặp nhất nhưng chưa liên quan có ý nghĩa với kháng hoá trị nguyên phát. Nồng độ β-hCG thấp trước điều trị không đồng nghĩa với tiên lượng thuận lợi, do những trường hợp này thường có thời gian tiềm ẩn kéo dài; ở bệnh nhân lớn tuổi có β-hCG duy trì mức rất thấp cần loại trừ các nguyên nhân hCG dương tính không do bệnh hoạt động trước khi kết luận kháng hoá trị. Khoảng thời gian tiềm ẩn kéo dài và mô bệnh học là các yếu tố cần lưu ý khi tiên lượng đáp ứng điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Braga A, Paiva G, Ghorani E, et al. Predictors for single-agent resistance in FIGO score 5 or 6 gestational trophoblastic neoplasia: a multicentre, retrospective, cohort study. Lancet Oncol. 2021;22(8):1188-1198. doi:10.1016/S1470-2045(21)00262-X Google Scholar
[2]
2. Ngan HYS, Seckl MJ, Berkowitz RS, et al. Diagnosis and management of gestational trophoblastic disease: 2025 update. International Journal of Gynecology & Obstetrics. 2025;n/a(n/a). doi:10.1002/ijgo.70275 Google Scholar
[3]
3. Wang K, Chen Y. Management and prognostic analysis of patients with gestational trophoblastic neoplasia (GTN) in FIGO stage IV and its special type. Clin Exp Metastasis. 2021;38(1):47-59. doi:10.1007/s10585-020-10064-w Google Scholar
[4]
4. Chand T, Dreier N, Haq UU, Hachem F, Kumar V. Diagnostic and Management Challenges of Rapid Lung Metastasis of Gestational Trophoblastic Neoplasia after a Non-molar Pregnancy: A Case Report. New Emirates Medical Journal. 4(1):1-6. doi:10.2174/04666230308144244 Google Scholar
[5]
5. Frijstein MM, Lok C, van Trommel NE, et al. Lung metastases in low-risk gestational trophoblastic neoplasia: a retrospective cohort study. BJOG. 2020;127(3):389-395. doi:10.1111/1471-0528.16036 Google Scholar
[6]
6. Zhang T, Guo Y, He X, et al. Effect of lung metastasis on the treatment and prognosis of patients with gestational trophoblastic neoplasia: A systematic review and meta-analysis. Acta Obstet Gynecol Scand. 2024;103(4):636-644. doi:10.1111/aogs.14789 Google Scholar
[7]
7. Trương Quang Hưng, Nguyễn Trọng Nhân, Phan Trung Hòa. TỶ LỆ THÀNH CÔNG CỦA PHÁC ĐỒ MTX/FATRONG ĐIỀU TRỊ TÂN SINH NGUYÊN BÀO NUÔI CÓ ĐIỂM SỐ NGUY CƠ ≤6 TẠI BỆNH VIỆN TỪ DŨ. VMJ. 2025;549(1). doi:10.51298/vmj.v549i1.13596 Google Scholar
[8]
8. Nguyễn Thái Giang. Đánh giá các yếu tố tiên lượng liên quan kháng Methotrexate ở bệnh nhân u nguyên bào nuôi nguy cơ thấp. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2019;119(3):57-64. doi:10.52852/tcncyh.v119i3.1586 Google Scholar
[9]
9. Zhao L, Qin Y, Ma D, Liu H. Surgical treatment of lung metastasis in patients with refractory gestational trophoblastic neoplasia: A retrospective study. Gynecologic Oncology. 2022;167(1):37-41. doi:10.1016/j.ygyno.2022.07.030 Google Scholar
[10]
10. Berkowitz RS, Goldstein DP. Current management of gestational trophoblastic diseases. Gynecologic Oncology. 2009;112(3):654-662. doi:10.1016/j.ygyno.2008.09.005 Google Scholar
[11]
11. Horowitz NS, Eskander RN, Adelman MR, Burke W. Epidemiology, diagnosis, and treatment of gestational trophoblastic disease: A Society of Gynecologic Oncology evidenced-based review and recommendation. Gynecologic Oncology. 2021;163(3):605-613. doi:10.1016/j.ygyno.2021.10.003 Google Scholar
[12]
12. Vree M, van Trommel N, Kenter G, et al. The influence of lung metastases on the clinical course of gestational trophoblastic neoplasia: a historical cohort study. BJOG: An International Journal of Obstetrics & Gynaecology. 2016;123(11):1839-1845. doi:10.1111/1471-0528.13622 Google Scholar
[13]
13. Yu H, Li J, Zhu T, Xue X, Lu X. Evaluation and influence of lung metastasis on patient outcome in gestational trophoblastic neoplasia: A 10-year study at a single institution. European Journal of Obstetrics and Gynecology and Reproductive Biology. 2020;251:162-166. doi:10.1016/j.ejogrb.2020.05.046 Google Scholar
[14]
14. Jiang F, Lin JK, Xiang Y, et al. The impact of pulmonary metastases on therapeutic response and prognosis in malignant gestational trophoblastic neoplasia patients: a retrospective cohort study. Eur J Cancer. 2022;161:119-127. doi:10.1016/j.ejca.2021.11.004 Google Scholar
[15]
15. Cheng H, Yang J, Ren T, et al. Gestational Trophoblastic Neoplasia With Urinary System Metastasis: A Single Center Experience. Front Oncol. 2020;10. doi:10.3389/fonc.2020.01208 Google Scholar
[16]
16. Eysbouts YK, Ottevanger PB, Massuger LF a. G, et al. Can the FIGO 2000 scoring system for gestational trophoblastic neoplasia be simplified? A new retrospective analysis from a nationwide dataset. Annals of Oncology. 2017;28(8):1856-1861. doi:10.1093/annonc/mdx211 Google Scholar