Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

TỶ LỆ TIỀN TĂNG HUYẾT ÁP VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở NGƯỜI 18–69 TUỔI KHÔNG TĂNG HUYẾT ÁP TẠI XÃ BÙ ĐĂNG, TỈNH ĐỒNG NAI NĂM 2025–2026

Lương Thị Lệ Thủy, Lê Minh Hữu, Lê Hữu Hòa
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6789
47 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Đặt vấn đề: Tiền tăng huyết áp là giai đoạn sớm của rối loạn huyết áp, có liên quan với nguy cơ tiến triển thành tăng huyết áp và các biến cố tim mạch. Việc xác định tỷ lệ và các yếu tố liên quan có ý nghĩa trong dự phòng bệnh tim mạch tại cộng đồng. Mục tiêu nghiên cứu: (1) Xác định tỷ lệ tiền tăng huyết áp ở người 18–69 tuổi không tăng huyết áp tại xã Bù Đăng, tỉnh Đồng Nai. (2) Phân tích một số yếu tố liên quan đến tiền tăng huyết áp. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 539 người từ 18–69 tuổi không tăng huyết áp đang sinh sống tại xã Bù Đăng. Kết quả: Tỷ lệ tiền tăng huyết áp là 59,2% (319/539). Sau hiệu chỉnh, tiền tăng huyết áp có liên quan với nhóm tuổi 45–54 (aOR=2,04; KTC 95%: 1,12–3,73) và 55–69 tuổi (aOR=2,12; KTC 95%: 1,07–4,20), trình độ học vấn từ trung học cơ sở trở xuống (aOR=2,60; KTC 95%: 1,49–4,54), có người thân tăng huyết áp (aOR=1,82; KTC 95%: 1,11–2,98), có hút thuốc lá (aOR=5,49; KTC 95%: 2,62–11,49), hoạt động thể lực không đủ (aOR=3,03; KTC 95%: 1,85–4,98), béo phì (aOR=3,26; KTC 95%: 1,59–6,68), ăn mặn ≥3 ngày/tuần (aOR=4,46; KTC 95%: 2,33–8,55), sử dụng dầu thực vật ≤2 ngày/tuần (aOR=3,39; KTC 95%: 1,70–6,76) và thực hiện chế độ ăn giảm cân ≤2 ngày/tuần (aOR=4,05; KTC 95%: 1,92–8,55), p<0,05. Kết luận: Tiền tăng huyết áp chiếm tỷ lệ cao trong nhóm người 18–69 tuổi không tăng huyết áp được khảo sát tại xã Bù Đăng. Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh sự cần thiết của các chương trình truyền thông giáo dục sức khỏe, thay đổi hành vi và sàng lọc sớm nhằm kiểm soát nguy cơ tiền tăng huyết áp tại tuyến cơ sở.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Chobanian AV, Bakris GL, Black HR, Cushman WC, Green LA, Izzo J, Joseph L., et al. The Seventh Report of the Joint National Committee on Prevention, Detection, Evaluation, and Treatment of High Blood PressureThe JNC 7 Report. JAMA. 2003;289(19):2560-71. Google Scholar
[2]
2. Xu T, Liu J, Zhu G, Liu J, Han S. Prevalence of prehypertension and associated risk factors among Chinese adults from a large-scale multi-ethnic population survey. BMC Public Health. 2016;16(1):775. Google Scholar
[3]
3. Rodríguez-Ramírez M, Simental-Mendía LE, González-Ortiz M, Martínez-Abundis E, Madero A, Brito-Zurita O, et al. Prevalence of prehypertension in Mexico and its association with hypomagnesemia. American journal of hypertension. 2015;28(8):1024-30. Google Scholar
[4]
4. Tô Mười, Hoàng Khánh, Huỳnh Văn Minh. Nghiên cứu tỷ lệ tiền tăng huyết áp và sự liên quan với các yếu tố nguy cơ tim mạch ở người trưởng thành tỉnh Quảng Nam. Tạp chí Y Dược học – Trường Đại học Y Dược Huế. 2019;9(4):51-7. Google Scholar
[5]
5. Nguyễn Thị Thanh Nga, Vũ Phong Túc, Đặng Bích Thuỷ, Phạm Thị Thuỳ Dương. Thực trạng tiền tăng huyết áp ở người trưởng thành (25-40 tuổi) tại hai xã, huyện Lục Bình, tỉnh Hà Nam năm 2022. Tạp chí Y dược Thái Bình. 2022;5 (tháng 12):79-83. Google Scholar
[6]
6. Ismail R, Ismail NH, Md Isa Z, Mohd Tamil A, Ja'afar MH, Mat Nasir N, et al. Prevalence and Factors Associated with Prehypertension and Hypertension Among Adults: Baseline Findings of PURE Malaysia Cohort Study. Am J Med Open. 2023;10:100049. Google Scholar
[7]
7. Lee PH, Macfarlane DJ, Lam TH, Stewart SM. Validity of the International Physical Activity Questionnaire Short Form (IPAQ-SF): a systematic review. Int J Behav Nutr Phys Act. 2011;8:115. Google Scholar
[8]
8. WHO. The Asia-Pacific perspective redefining obesity and its treatment. 2000, Sydney: Health Communications Australia. 2006:p. 20. Google Scholar
[9]
9. Phan Thị Thùy Linh, Đoàn Phạm Phước Long, Nguyễn Thị Thúy Hằng, Nguyễn Thị Hường, Đoàn Phước Thuộc. Nghiên cứu tỷ lệ tiền tăng huyết áp ở người dân từ 40 tuổi trở lên tại tỉnh Thừa Thiên Huế. Tạp chí Y Dược Huế (Hue Journal of Medicine and Pharmacy). 2025;15(3):160-7. Google Scholar
[10]
10. Trần Anh Quốc, Nguyễn Văn Song, Trần Đình Trung, Nguyễn Khắc Minh. Thực trạng tiền tăng huyết áp, tăng huyết áp ở người dân từ 30 tuổi trở lên tại quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2021;504(1):271-5. Google Scholar
[11]
11. Nguyễn Mạnh Cường, Kiều Thị Hồng Sơn. Nghiên cứu tỷ lệ tiền tăng huyết áp và biến chứng tăng huyết áp ở người trưởng thành tại quận Sơn Trà, Đà Nẵng. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;538(2). Google Scholar
[12]
12. Đinh Hữu Hùng, Tạ Ngọc Anh Thư. Tỷ lệ tiền tăng huyết áp và một số yếu tố liên quan ở sinh viên y khoa, Trường Đại học Tây Nguyên. Tạp chí Trường Đại học Tây Nguyên. 2023(60 (tháng 6)):90. Google Scholar
[13]
13. Nguyễn Xuân Linh, Trần Thị Hồng Vân, Quàng Minh Hiếu, Nguyễn Thị Thanh Huyền. Tỷ lệ mắc tiền tăng huyết áp ở sinh viên ngành Y khoa Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên và một số yếu tố liên quan. Tạp chí Nghiên cứu Y học. 2025;197(12):729-39. Google Scholar
[14]
14. Bùi Thị Hiền. Thực trạng tăng huyết áp và các yếu tố liên quan ở người bệnh đến khám điều trị tại bệnh viện Quân Y 175. Tạp chí Y Dược Thực hành 175. 2023(35):11-. Google Scholar
[15]
15. Tang L, Zhao Q, Han W, Li K, Li J. Association of cardiovascular risk factor clustering and prehypertension among adults:Results from the China health and retirement longitudinal study baseline. Clin Exp Hypertens. 2020;42(4):315-21. Google Scholar
[16]
16. Estrada D, Soriano RM, Jordán AI, Fernández C, Camafort M, Sierra C. Effect of a repeated educational intervention versus an initial intervention on blood pressure control in hypertensive patients. Med Clin (Barc). 2022;158(9):406-12. Google Scholar
[17]
17. Xiao J, Ren WL, Liang YY, Shen H, Gao YX, Chu MJ, et al. Effectiveness of Lifestyle and Drug Intervention on Hypertensive Patients: a Randomized Community Intervention Trial in Rural China. J Gen Intern Med. 2020;35(12):3449-57. Google Scholar