Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 24/09/2026

THỰC TRẠNG KHÁNG KHÁNG SINH CỦA KLEBSIELLA AEROGENES PHÂN LẬP TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TỈNH ĐIỆN BIÊN NĂM 2024

Nguyễn Thị Phương Hoa, Chu Thanh Sơn, Lưu Thị Thúy, Lê Hạ Long Hải, Nguyễn Hoàng Việt
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6784
60 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Tìm hiểu đặc điểm phân bố và tình trạng kháng kháng sinh của các chủng Klebsiella aerogenes phân lập được.

Phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang thực hiện trên 3041 mẫu bệnh phẩm lâm sàng của người bệnh tại Bệnh viện Đa khoa tỉnh Điện Biên năm 2024.

Kết quả: Tỷ lệ nhiễm của K.aerogenes là 1%, trong đó phần lớn các chủng K.aerogenes được phân lập từ bệnh phẩm đờm (80%) và mủ (13,3%). Vi khuẩn có tỷ lệ phân bố cao ở nhóm nam giới (70%), người bệnh trên 60 tuổi (63,3%) và người bệnh điều trị ở Khoa Hồi sức tích cực và Khoa Cấp cứu (70%). Các chủng K.aerogenes nhạy cảm hoàn toàn với Cefepime, trong khi đề kháng cao nhất với Ampicillin (100%), tiếp theo là Amoxicillin/Clavulanic acid (96,7%), Piperacillin/Tazobactam và Cefotaxime (đều 90%), Ceftazidime, Ertapenem, Tobramycin và Ciprofloxacin (86,7%), Imipenem (83,3%), Meropenem (80%), Gentamicin (56,7%) và Trimethoprim/Sulfamethoxazole (43,3%); không ghi nhận đề kháng với Amikacin (0%).

Kết luận: Sự phân bố K.aerogenes có mối liên quan với các yếu tố độ tuổi, bệnh phẩm và khoa phòng điều trị. Các kháng sinh Cefepime, Amikacin có thể là lựa chọn phù hợp trong điều trị nhiễm trùng do K.aerogenes.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Feng Y et al. Population genomics uncovers global distribution, antimicrobial resistance, and virulence genes of the opportunistic pathogen Klebsiella aerogenes. Cell Rep, 2024, 43 (8): 114602. doi: 10.1016/j.celrep.2024.114602. Google Scholar
[2]
[2] Carbonne A et al. National multidrug-resistant bacteria (MDRB) surveillance in France through the RAISIN network: a 9 year experience. J Antimicrob Chemother, 2013, 68 (4): 954-9. doi: 10.1093/jac/dks464. Google Scholar
[3]
[3] Intra J et al. Antimicrobial resistance patterns of Enterobacter cloacae and Klebsiella aerogenes strains isolated from clinical specimens: a twenty-year surveillance study. Antibiotics (Basel), 2023, 12 (4): 775. doi: 10.3390/antibiotics12040775. Google Scholar
[4]
[4] Phạm Hồng Nhung, Nguyễn Tuấn Linh. Nhiễm trùng do các trực khuẩn Gram âm thường gặp tại Trung tâm Hồi sức tích cực, Bệnh viện Bạch Mai năm 2023. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2024, 178 (5): 43-51. doi: 10.52852/tcncyh.v178i5.2401 Google Scholar
[5]
[5] Nguyễn Đức Phúc. Đánh giá mức độ kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy xâm nhập tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An. Tạp chí Truyền nhiễm Việt Nam, 2024, 45 (1): 33-39. doi: 10.59873/vjid.v1i45.346 Google Scholar
[6]
[6] Le Huy Hoang et al. Antimicrobial resistance patterns of common Gram-negative microorganisms isolated from patients with lower respiratory tract infections in a teaching hospital in Vietnam. Japanese Journal of Infectious Diseases, 2024, 77 (3): 144-154. doi: 10.7883/yoken.JJID.2023.260. Google Scholar
[7]
[7] Ma D.Y et al. Carbapenem-resistant Klebsiella aerogenes clinical isolates from a teaching hospital in Southwestern China: detailed molecular epidemiology, resistance determinants, risk factors and clinical outcomes. Infect Drug Resist, 2020, 13: 577-585. doi: 10.2147/IDR.S235975. Google Scholar
[8]
[8] Nguyễn Thị Việt Hà và cộng sự. Mức độ nhạy cảm với kháng sinh và một số kiểu gen đề kháng betalactam của K.aerogenes phân lập tại Bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2025, 186 (1): 103-113. doi: 10.52852/tcncyh.v186i1.2936 Google Scholar