Đặt vấn đề: Sưng, đau và khít hàm là các biến chứng thường gặp sau phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới mọc lệch/ngầm. Fibrin giàu tiểu cầu (PRF) đã được sử dụng rộng rãi nhằm hỗ trợ lành thương; hiệu quả bổ sung của Laser diode khi phối hợp trên nền ghép PRF vẫn chưa được làm rõ. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá hiệu quả bổ sung của Laser diode so với ghép PRF đơn thuần đối với mức độ đau, sưng mặt và lành thương mô mềm trong cùng một bệnh nhân. Nghiên cứu có hai kết cục chính là mức độ đau theo thang VAS và điểm lành thương mô mềm theo thang IPR biến đổi, đánh giá tại ngày 3 sau phẫu thuật; các kết cục phụ gồm mức thay đổi sưng mặt, điểm lành thương tại ngày 7 và ngày 30, và biến chứng sau phẫu thuật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Thử nghiệm lâm sàng thiết kế nửa miệng trên 35 bệnh nhân có chỉ định nhổ đồng thời hai răng khôn hàm dưới tại Bệnh viện Răng Hàm Mặt Thành phố Hồ Chí Minh. Hai răng của mỗi bệnh nhân được phẫu thuật trong cùng một buổi bởi cùng một phẫu thuật viên; cả hai ổ răng đều được ghép PRF, một bên được chiếu bổ sung Laser diode 660 nm theo phân bổ ngẫu nhiên. Đau được đánh giá bằng thang VAS tại ngày 1, 3, 7; sưng mặt đo theo chiều dọc và chiều ngang trước phẫu thuật, ngày 3 và ngày 7; lành thương mô mềm chấm theo thang IPR biến đổi tại ngày 3, 7 và 30. Toàn bộ so sánh giữa hai can thiệp là so sánh bắt cặp. Kết quả: Điểm đau ở bên phối hợp Laser diode thấp hơn có ý nghĩa tại ngày 3 (2,80 ± 0,90 so với 3,37 ± 0,91; p = 0,002) và ngày 7 (1,17 ± 0,38 so với 1,63 ± 0,49; p = 0,001). Sưng mặt tăng cao nhất vào ngày 3 rồi giảm vào ngày 7 nhưng chưa trở về mức trước phẫu thuật ở cả hai bên; mức tăng sưng từ trước phẫu thuật đến ngày 3 ở bên phối hợp Laser diode thấp hơn có ý nghĩa theo cả chiều dọc (8,46 ± 4,22 mm so với 10,69 ± 4,50 mm; p = 0,043) và chiều ngang (6,54 ± 2,64 mm so với 8,34 ± 3,26 mm; p = 0,043). Điểm lành thương ở bên phối hợp Laser diode cao hơn tại ngày 3 (p < 0,001) và ngày 7 (p = 0,008); đến ngày 30 toàn bộ 70 vị trí đều đạt điểm tối đa. Tỷ lệ đạt mức lành thương tốt theo tổng điểm ba thời điểm là 62,9% so với 20,0%, chênh lệch tỷ lệ bắt cặp 42,9% (khoảng tin cậy 95%: 23,0 – 62,7%; p = 0,001). Kết luận: Trên nền ghép PRF, chiếu bổ sung Laser diode giúp giảm đau và có xu hướng giảm mức tăng sưng mặt trong giai đoạn hậu phẫu sớm, đồng thời cải thiện điểm lành thương mô mềm tại ngày 3 và ngày 7. Kết quả áp dụng cho giai đoạn theo dõi 30 ngày; cần nghiên cứu đa trung tâm với cỡ mẫu lớn hơn trước khi khuyến cáo sử dụng thường quy.
HIỆU QUẢ BỔ SUNG CỦA LASER DIODE TRÊN NỀN GHÉP FIBRIN GIÀU TIỂU CẦU (PRF) SAU PHẪU THUẬT NHỔ RĂNG KHÔN HÀM DƯỚI MỌC LỆCH/NGẦM: THỬ NGHIỆM LÂM SÀNG THIẾT KẾ NỬA MIỆNG
14
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
răng khôn hàm dưới, phẫu thuật răng khôn, fibrin giàu tiểu cầu, Laser diode, thiết kế nửa miệng.
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Hoàng Tử Hùng. Mô phôi răng miệng. Chương Sự mọc răng và thay răng. Nhà xuất bản Y học; 2005. tr. 50-66.
Google Scholar
[2]
2. Blakey GH, Parker DW, Hull DJ, White RP Jr, Offenbacher S, Phillips C, et al. Impact of removal of asymptomatic third molars on periodontal pathology. J Oral Maxillofac Surg. 2009;67(2):245-250. doi: 10.1016/j.joms.2008.08.022
Google Scholar
[3]
3. de Santana-Santos T, de Souza-Santos A, Martins-Filho PR, da Silva LC, de Oliveira e Silva ED, Gomes AC. Prediction of postoperative facial swelling, pain and trismus following third molar surgery based on preoperative variables. Med Oral Patol Oral Cir Bucal. 2013;18(1):65-70. doi: 10.4317/medoral.18039
Google Scholar
[4]
4. Phan T, Vu H, Nguyen K, Nguyen L. Effect of PRF on pain, swelling, trismus after surgical removal of impacted lower third molars. VNUHCM Journal of Health Sciences. 2021;2(2):314-322. doi: 10.32508/stdjhs.v2i2.495
Google Scholar
[5]
5. Lam P, Ly N, Ngoc N. Effect of platelet-rich fibrin (PRF) on pain and swelling after surgical removal of impacted lower third molars. VNUHCM Journal of Health Sciences. 2021;2(1):102-109. doi: 10.32508/stdjhs.v2i1.457
Google Scholar
[6]
6. Muñoz Sanchez PJ, Capote Femenías JL, Díaz Tejeda A, Tunér J. The effect of 670-nm low laser therapy on herpes simplex type 1. Photomed Laser Surg. 2012;30(1):37-40. doi: 10.1089/pho.2011.3076
Google Scholar
[7]
7. Avci P, Gupta A, Sadasivam M, Vecchio D, Pam Z, Pam N, et al. Low-level laser (light) therapy (LLLT) in skin: stimulating, healing, restoring. Semin Cutan Med Surg. 2013;32(1):41-52.
Google Scholar
[8]
8. Choung HW, Lee SH, Ham AR, Lee NR, Kim B, Pang KM, et al. Effectiveness of low-level laser therapy with a 915 nm wavelength diode laser on the healing of intraoral mucosal wound: an animal study and a double-blind randomized clinical trial. Medicina (Kaunas). 2019;55(8):405. doi: 10.3390/medicina55080405
Google Scholar
[9]
9. Hoàng Kim Loan, Trương Mạnh Nguyên, Nguyễn Hữu Khánh. Kết quả điều trị phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới có mở xương tại Viện Đào tạo Răng Hàm Mặt. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025;550(2):45-49. doi: 10.51298/vmj.v550i2.14188
Google Scholar
[10]
10. Phạm Hải Đăng, Nguyễn Văn Lâm, Lâm Nhựt Tân. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả phẫu thuật nhổ răng khôn hàm dưới lệch kết hợp sử dụng dexamethasone dạng tiêm ở bệnh nhân tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ, năm 2021-2022. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022;(54):181-188. doi: 10.58490/ctump.2022i54.376
Google Scholar
[11]
11. Hà Việt Quan, Lâm Nhựt Tân, Nguyễn Thị Trúc Chi, et al. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X-quang và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật răng khôn hàm dưới lệch, ngầm tại Bệnh viện Đa khoa khu vực Hóc Môn năm 2023-2024. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2024;(71):124-131. doi: 10.58490/ctump.2024i71.2352
Google Scholar
[12]
12. Erismen Agan B, Uyanik LO, Donmezer CM. Comparison of the postoperative effect of low laser therapy and platelet rich fibrin on mandibular third molar surgery: a randomized study. BMC Oral Health. 2025;25(1):427. doi: 10.1186/s12903-025-05828-3
Google Scholar
[13]
13. Camolesi GCV, Somoza-Martin JM, Reboiras-Lopez MD, Camacho-Alonso F, Blanco-Carrion A, Perez-Sayans M. Photobiomodulation in dental implant stability and post-surgical healing and inflammation. A randomised double-blind study. Clin Oral Implants Res. 2023;34(2):137-147. doi: 10.1111/clr.14026
Google Scholar
[14]
14. Hamzani Y, Chaushu G. Evaluation of early wound healing scales/indexes in oral surgery: a literature review. Clin Implant Dent Relat Res. 2018;20(6):1030-1035. doi: 10.1111/cid.12680
Google Scholar
[15]
15. Haj Yahya B, Chaushu G, Hamzani Y. Evaluation of wound healing following surgical extractions using the IPR Scale. Int Dent J. 2021;71(2):133-139. doi: 10.1111/idj.12622
Google Scholar
[16]
16. Khande K, Saluja H, Mahindra U. Primary and secondary closure of the surgical wound after removal of impacted mandibular third molars. J Maxillofac Oral Surg. 2011;10(2):112-117. doi: 10.1007/s12663-011-0216-y
Google Scholar