Bài báo khoa học Tập 64 Số CD 5 -Nghiên cứu khoa học 24/07/2024

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, HÌNH ẢNH CẮT LỚP CHÙM TIA HÌNH NÓN CỦA BỆNH NHÂN RỐI LOẠN THÁI DƯƠNG HÀM TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ NĂM 2021 – 2022

Lê Nguyên Lâm1,2, Nguyễn Phúc Vinh1,3
1 Can Tho University of Medicine and Pharmacy
2 Trường Đại Học Y Dược Cần Thơ
3 Trường Đại học Y Dược Cần Thơ
Tác giả liên hệ: lenguyenlam@ctump.edu.vn
DOI: 10.52163/yhc.v64i4.675
22 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng, hình ảnh khớp thái dương hàm trên phim cắt lớp chùm tia hình
nón trên bệnh nhân có rối loạn thái dương hàm tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ năm
2021 - 2022.
Phương pháp nghiên cứu: Bệnh nhân bị rối loạn thái dương hàm được chẩn đoán xác định theo tiêu
chuẩn McNeil (1997). Bệnh nhân có một trong ba dấu chứng sau đây: Đau ở hệ thống cơ nhai, khớp
thái dương hàm và/hoặc vùng quanh tai, thường tăng thêm khi sờ nắn hoặc hoạt động chức năng.
Lệch hàm khi há miệng có hoặc không kèm theo tiếng kêu khớp. Há miệng hạn chế (≤ 40 mm). Đồng
ý tham gia nghiên cứu. Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu thuận tiện trên 35 bệnh nhân
Kết quả: Tình trạng rối loạn thái dương hàm xuất hiện nhiều ở nhóm tuổi từ 16 - 35 (trung bình
28,54 ± 9,08), nữ giới thường dễ mắc bệnh hơn nam giới với tỉ lệ nữ/nam là 4/1. Rối loạn thái dương
hàm xuất hiện nhiều đối tượng học sinh, sinh viên, lao động trí óc do tác động của yếu tố tâm lý
căng thẳng. Dấu chứng lâm sàng theo tiêu chuẩn McNeil: Đau vùng khớp khi vận động hàm chiếm
tỉ lệ 100% ,Tiếng kêu khớp chiếm tỉ lệ 82,5%. Há miệng hạn chế chiếm 48,6%. Tình trạng khớp thái
dương hàm trên phim Cone Beam Computed Tomography (CBCT): Hình thái lồi cầu dạng tròn
chiếm đa số với tỉ lệ 59,4%, dạng phẳng có 3/35 bệnh nhân (6,8%). Kích thước lồi cầu trung bình
theo chiều T - S là 8,14mm; chiều N - T là 18,27mm. Vị trí lồi cầu ra sau chiếm đa số (65,7%).
Kết luận: Rối loạn khớp thái dương hàm dường như có liên quan đáng kể với trầm cảm, lo lắng và
căng thẳng, sự phân bố vị trí lồi cầu trong hõm khớp có tỉ lệ khác nhau giữa các vị trí. hầu hết lồi cầu
trong nghiên cứu có dạng tròn.

Tài liệu tham khảo
[1]
Phan Anh Chi, “Nghiên cứu vị trí lồi cầu ở tương Google Scholar
[2]
quan trung tâm và ở lồng múi tối đa trên hình Google Scholar
[3]
ảnh cắt lớp vi tính hình nón”, Tạp chí Y Dược Google Scholar
[4]
học - Trường Đại học Y Dược Huế, 9(2), tr. 98 Google Scholar
[5]
-99, 2019. Google Scholar
[6]
Nguyễn Văn Lân, Đặc điểm hình thái khớp Google Scholar
[7]
thái dương hàm không triệu chứng ở người Google Scholar
[8]
Việt trưởng thành nghiên cứu trên hình ảnh cắt Google Scholar
[9]
lớp điện toán chùm tia hình nón, Luận án Tiến Google Scholar
[10]
sĩ Y học, Đại học Y Dược Thành phố Hồ Chí Google Scholar
[11]
Minh, 2018. Google Scholar
[12]
Alhammadi, “Temporomandibular joint Google Scholar
[13]
measurements in normal occlusion: A threedimensional Google Scholar
[14]
cone beam computed tomography8 Google Scholar
[15]
analysis”, Journal of the World Federation of Google Scholar
[16]
Orthodontists, 3, pp. 155 – 162, 2014. Google Scholar
[17]
Edward F, Manual of Temporomandibular Google Scholar
[18]
Disorder, Wiley Blackwell NewYork, pp. 67 – Google Scholar
[19]
[20]
Ikeda K, Kawamura A, “Assessment of optimal Google Scholar
[21]
condylar position with limited cone-beam Google Scholar
[22]
computed tomography ”, American Journal of Google Scholar
[23]
Orthodontics and Dentofacial Orthopedics, 135 Google Scholar
[24]
(4), pp. 495 – 501, 2009. Google Scholar
[25]
Kumar CS, “Evaluation of Google Scholar
[26]
temporomandibular disorders among dental Google Scholar
[27]
students of Saudi Arabia using Diagnostic Google Scholar
[28]
Criteria for Temporomandibular Disorders (DC/ Google Scholar
[29]
TMD): a cross-sectional study”, BMC Oral Google Scholar
[30]
Health, 21(1), pp. 211, 2021. Google Scholar
[31]
Komine A, “Efficacy of stabilization splints for Google Scholar
[32]
the management of patients with masticatory Google Scholar
[33]
muscle pain”, Clin Oral Invest, 8, pp. 179 – Google Scholar
[34]
[35]
Neill Mc C, “Temporomandibular Disorders: Google Scholar
[36]
Guidelines for Classification, Assessment, and Google Scholar
[37]
Management” Quintessence Publishing, 2, p. Google Scholar
[38]
[39]
Schiffman E, Ohrbach R, Truelove E et al., Google Scholar
[40]
Diagnostic criteria for Temporomandibular Google Scholar
[41]
disorders (DC/TMD) for clinical and research Google Scholar
[42]
applications: recommendations of the Google Scholar
[43]
international RDC/TMD consortium network* Google Scholar
[44]
and Orofacial pain special interest Groupdagger, Google Scholar
[45]
J Oral Facial Pain Headache. 2014;28(1):6–27. Google Scholar
[46]
Scrivani SJ, “Temporomandibular disorders”, N Google Scholar
[47]
Engl J Med, 359(25), pp. 2693 - 2702, 2008. Google Scholar
[48]
Vikram A, “Study of stress-induced Google Scholar
[49]
temporomandibular disorders among dental Google Scholar
[50]
students: An institutional study”, Natl J Google Scholar
[51]
Maxillofac Surg, 9(2), pp. 147 - 154, 2018. Google Scholar
[52]
Yale SH, “Some observations on the classification Google Scholar
[53]
of mandibular condyle types”, Oral Surgery, Google Scholar
[54]
Oral Medicine, Oral Pathology, and Oral Google Scholar
[55]
Radiology, 16, pp. 572-577, 1963. Google Scholar