Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

TRẢI NGHIỆM CỦA NGƯỜI BỆNH KHÁM NGOẠI TRÚ CHUYÊN KHOA NỘI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI, NĂM 2026

Nguyễn Cần Chung, Trần Quốc Lâm
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6736
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả trải nghiệm của người bệnh khám ngoại trú chuyên khoa nội và tìm hiểu một số yếu tố được người tham gia nhận diện là có ảnh hưởng tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Đa khoa Ba Vì, thành phố Hà Nội, năm 2026.

Phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang kết hợp định lượng và định tính tiến hành từ tháng 3-9 năm 2026. Khảo sát định lượng và nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 201 bệnh nhân từ 18 tuổi trở lên, đã hoàn tất quy trình khám và được chọn ngẫu nhiên hệ thống trong 20 ngày làm việc. Phần định tính gồm 27 người được chọn chủ đích, trong đó phỏng vấn sâu với 5 đại diện lãnh đạo khoa và bệnh viện và 8 người bệnh, 2 thảo luận nhóm với 7 bác sĩ và 7 điều dưỡng Khoa Khám bệnh. Trải nghiệm được đánh giá bằng thang điểm 1-5 qua 7 khía cạnh; điểm 4-5 được xếp vào nhóm tích cực.

Kết quả: Điểm trải nghiệm chung là 4,5 ± 0,6; 88,6% người bệnh được xếp vào nhóm có trải nghiệm tích cực. Tỷ lệ đánh giá tích cực cao nhất thuộc về cơ sở vật chất (98%), hoạt động khám chữa bệnh (97%), viện phí (95,5%) và giao tiếp với nhân viên y tế (92%). Thời gian chờ là khía cạnh hạn chế nhất, chỉ 20,4% người bệnh đánh giá tích cực; riêng thời gian chờ nhận kết quả cận lâm sàng chỉ đạt 6,5%. Kết quả định tính ghi nhận một số thuận lợi như cơ sở vật chất được cải thiện, quy trình cơ bản rõ ràng, thanh toán điện tử và thái độ phù hợp của nhân viên. Những khó khăn được đề cập chủ yếu là người bệnh tập trung vào một số khung giờ, năng lực cận lâm sàng chưa đồng đều, người cao tuổi khó định hướng và thời gian dành cho giải thích, tư vấn còn hạn chế.

Kết luận: Trải nghiệm chung được đánh giá tích cực, nhưng mức đánh giá khác nhau rõ giữa các khía cạnh. Các ưu tiên cải tiến là rút ngắn thời gian chờ trên toàn bộ hành trình khám, nhất là tại các khâu cận lâm sàng và trả kết quả; tăng hỗ trợ cho người cao tuổi, người khám lần đầu; đồng thời chuẩn hóa nội dung giải thích lâm sàng.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Oben P. Understanding the patient experience: a conceptual framework. J Patient Exp, 2020, 7 (6): 906-910. doi: 10.1177/2374373520951672 Google Scholar
[2]
[2] Doyle C et al. A systematic review of evidence on the links between patient experience and clinical safety and effectiveness. BMJ Open, 2013, 3 (1): e001570. doi: 10.1136/bmjopen-2012-001570 Google Scholar
[3]
[3] Larson E et al. When the patient is the expert: measuring patient experience and satisfaction with care. Bull World Health Organ, 2019, 97 (8): 563-569. doi: 10.2471/BLT.18.225201 Google Scholar
[4]
[4] Huỳnh Mỹ Thư. Trải nghiệm của người bệnh khi khám chữa bệnh ngoại trú và một số yếu tố ảnh hưởng tại Bệnh viện quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh năm 2020. Luận văn thạc sĩ y học, Trường Đại học Y tế công cộng, 2020. Google Scholar
[5]
[5] Thach Phuong Nhung et al. Improving hospital’s quality of service in Vietnam: the patient satisfaction evaluation in multiple health facilities. Hosp Top, 2023, 101 (2): 73-83. doi: 10.1080/00185868.2021.1969871 Google Scholar
[6]
[6] Zarei E. Service quality of hospital outpatient departments: patients’ perspective. Int J Health Care Qual Assur, 2015, 28 (8): 778-790. doi: 10.1108/IJHCQA-02-2015-0018 Google Scholar
[7]
[7] Kaur M et al. Cross-sectional study of clients’ satisfaction with outpatient and inpatient services of public health facilities of a North Indian state. J Family Med Prim Care, 2020, 13: 1178632920929969. doi: 10.1177/1178632920929969 Google Scholar
[8]
[8] Nguyen Thi Thao Suong et al. Waiting time in the outpatient clinic at a national hospital in Vietnam. Nagoya J Med Sci, 2018, 80 (2): 227-239. doi: 10.18999/nagjms.80.2.227 Google Scholar
[9]
[9] Tsiga E et al. The influence of time pressure on adherence to guidelines in primary care: an experimental study. BMJ Open, 2013, 3 (4): e002944. doi: 10.1136/bmjopen-2013-002944 Google Scholar
[10]
[10] Pel-Littel R.E et al. Barriers and facilitators for shared decision making in older patients with multiple chronic conditions: a systematic review. BMC Geriatr, 2021, 21 (1): 112. doi: 10.1186/s12877-021-02055-y. Google Scholar
[11]
[11] Wu J et al. A design framework of medical wayfinding signs for the elderly: based on the situational cognitive commonness. Int J Environ Res Public Health, 2022, 19 (21). doi: 10.3390/ijerph192114251 Google Scholar
[12]
[12] Xuan X et al. Study of the physical environment of waiting areas and its effects on patient satisfaction, experience, perceived waiting time, and behavior in China. HERD, 2021, 14 (3): 108-123. doi: 10.1177/1937586720982548 Google Scholar
[13]
[13] Vu Thi Thanh Huyen et al. Mobile phone usage and willingness to use mobile phones to support medication adherence and receive text message appointment reminders in older outpatients with type 2 diabetes. J Diabetes Sci Technol, 2026, 20 (3): 954-961. doi: 10.1177/19322968241306438 Google Scholar