Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

THỰC TRẠNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU HỌC TẬP VÀ MỐI LIÊN QUAN VỚI KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN, HỌC VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NĂM 2025

Trịnh Thị Hường, Đào Văn Phương, Mai Thi Hà, Trần Thị Quỳnh Diễn, Nông Đức Dũng, Phạm Thị Kiều Oanh, Nguyễn Thành Quân, Lê Xuân Hưng
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6732
52 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả thực trạng sử dụng tài liệu học tập và phân tích mối liên quan giữa việc sử dụng tài liệu học tập với kết quả học tập của sinh viên đại học và học viên sau đại học Trường Đại học Y Hà Nội năm 2025.

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 500 sinh viên đại học và học viên sau đại học đang theo học tại Trường Đại học Y Hà Nội, thu thập số liệu từ tháng 6-9 năm 2025 bằng bộ câu hỏi tự điền. Kết quả học tập được phân nhóm nhị phân (khá-giỏi so với trung bình-yếu). Số liệu thiếu được xử lý bằng nội suy đa biến (MICE). Mối liên quan được phân tích bằng hồi quy logistic đơn biến và đa biến, báo cáo tỷ số chênh (OR) và khoảng tin cậy 95% (95% CI).

Kết quả: Tỷ lệ sử dụng công cụ trí tuệ nhân tạo (AI) ở mức thường xuyên/nhiều là 73,4% và tỷ lệ sử dụng sách, giáo trình truyền thống ở mức thường xuyên/nhiều là 76,6%. Trong mô hình đa biến, việc sử dụng AI thường xuyên được ghi nhận là xu hướng liên quan đến kết quả học tập cao nhưng chưa đạt ý nghĩa thống kê (aOR = 1,54; 95% CI: 0,52-4,51; p = 0,435). Học phí mỗi kỳ có liên quan và có ý nghĩa thống kê (p = 0,012). Phân tích phân nhóm ghi nhận xu hướng tiệm cận ý nghĩa ở học viên sau đại học (OR = 2,86; 95% CI: 0,87-9,43; p = 0,083) nhưng không ở sinh viên đại học (OR = 1,42; 95% CI: 0,75-2,67; p = 0,282).

Kết luận: Tài liệu truyền thống và công cụ AI được sử dụng song hành ở mức cao. Chưa đủ bằng chứng để kết luận rằng việc sử dụng AI có liên quan độc lập với kết quả học tập trên toàn bộ mẫu; xu hướng hưởng lợi ở học viên sau đại học cần được kiểm chứng bằng nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Lê Văn Minh, Lê Thị Gái, Nguyễn Thị Bé Hai, Nguyễn Văn Thống. Giảng dạy theo phương pháp học tập dựa trên tình huống (case based learning - CBL) trong đào tạo sinh viên khối ngành khoa học sức khỏe. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2023, 69: 251-264. doi: 10.58490/ctump.2023i69.2220 Google Scholar
[2]
[2] Nguyễn Thị Thanh Hiền. Thực trạng năng lực sử dụng học liệu trên hệ thống quản lý học tập (LMS) của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Trường Đại học Hùng Vương, 2026, 12: 72-80. doi: 10.59775/1859-3968.397 Google Scholar
[3]
[3] Ramsamooj A, Ibrahim S.M et al. Artificial intelligence versus traditional learning in a medical school setting. Cureus, 2025, 17 (6): e85262. doi: 10.7759/cureus.85262 Google Scholar
[4]
[4] Seneviratne T, Kodikara K et al. Perception of medical undergraduates on artificial intelligence in medical education: qualitative exploration. JMIR Med Educ, 2025, 11: e73798. doi: 10.2196/73798 Google Scholar
[5]
[5] Sallam M. ChatGPT utility in healthcare education, research, and practice: systematic review on the promising perspectives and valid concerns. Healthcare (Basel), 2023, 11 (6): 887. doi: 10.3390/healthcare11060887. Google Scholar
[6]
[6] Komasawa N, Yokohira M. Generative artificial intelligence (AI) in medical education: a narrative review of the challenges and possibilities for future professionalism. Cureus, 2025, 17 (6): e86316. doi: 10.7759/cureus.86316. Google Scholar
[7]
[7] Đỗ Thị Hoài Thanh, Lưu Thị Thủy, Vũ Văn Đẩu. Nhận thức, thái độ về trí tuệ nhân tạo và các yếu tố liên quan của sinh viên điều dưỡng Trường Đại học Kỹ thuật Y Dược Đà Nẵng. Tạp chí Khoa học Điều dưỡng, 2025, 8 (4): 49-63. doi: 10.54436/jns.2025.04.1001 Google Scholar
[8]
[8] Trần Thị Kiều Oanh, Phan Hữu Vinh và cộng sự. Thực trạng nghiện internet và một số yếu tố liên quan ở sinh viên Trường Đại học Y Hà Nội năm 2023. Tạp chí Y học Cộng đồng, 2024, 65 (CĐ 5): 8-15. doi: 10.52163/yhc.v65iCD5.1240 Google Scholar
[9]
[9] Sterne J.A.C, White I.R et al. Multiple imputation for missing data in epidemiological and clinical research: potential and pitfalls. BMJ, 2009, 338: b2393. doi: 10.1136/bmj.b2393. Google Scholar
[10]
[10] Trần Phước Lộc, Tạ Thị Thanh Thúy, Dương Thị Tuyền và cộng sự. Ước lượng tham số mô hình hồi quy logistic với hiệp biến thiếu dữ liệu ngẫu nhiên và ứng dụng. Tạp chí Khoa học Đại học Cần Thơ, 2024, 60 (4): 88-98. doi: 10.22144/ctujos.2024.389. Google Scholar