Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP VÀ KHẢ NĂNG THÍCH NGHI HỌC ĐƯỜNG CỦA SINH VIÊN Y KHOA QUỐC TỊCH ẤN ĐỘ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐẠI NAM

Nguyễn Thùy Dương, Đinh Thị Phương Anh, Lê Thành Đô, Nguyễn Tất Thành
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6711
50 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả và so sánh trải nghiệm môi trường học tập trong hai bối cảnh lớp lớn (~200 sinh viên) và lớp nhỏ (~50 sinh viên) bằng thang đo DREEM; Phân tích mối liên hệ giữa môi trường học tập (DREEM) và khả năng thích nghi học đường (SACQ).

Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 193 sinh viên y khoa quốc tịch Ấn Độ (khóa YKQT K19) tại Trường Đại học Đại Nam, tháng 5/2026. Phân tích bao gồm paired t-test (n=168) và tương quan Pearson (n=154, dùng điểm DREEM trung bình lớp lớn/lớp nhỏ của từng sinh viên).

Kết quả: Tổng điểm DREEM đạt 59,2–59,5% điểm tối đa, không có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa lớp lớn và lớp nhỏ ở hầu hết các lĩnh vực. Tổng điểm SACQ đạt 5,38 ± 0,83, với Thích nghi tâm lý–cảm xúc đạt 4,91 ± 1,12, là lĩnh vực duy nhất dưới trung điểm. DREEM tương quan thuận và mạnh với SACQ (r=0,61, p<0,001).

Kết luận: Môi trường học tập được cảm nhận ở mức tích cực vừa phải, không có sự khác biệt đáng kể giữa lớp lớn và lớp nhỏ. Thích nghi tâm lý–cảm xúc có điểm trung bình thấp nhất trong các lĩnh vực của SACQ, dù chưa đạt ý nghĩa thống kê. Tương quan chặt giữa DREEM và SACQ có liên quan đến mức độ thích nghi học đường cao hơn của sinh viên quốc tế; tuy nhiên, do thiết kế cắt ngang nên chưa thể xác định chiều tác động.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Nguyen Thanh Hung, Trinh Quoc Lap, Vo Doan Tho. International students' navigating challenges in a Vietnamese English-medium instruction program. International Journal of Learning, Teaching and Educational Research. 2025;24(4):447–478. doi:10.26803/ijlter.24.4.21 Google Scholar
[2]
[2] Li W, Liu C, Liu S, Zhang X, Shi RG, Jiang H, Ling Y, Sun H. Perceptions of education quality and influence of language barrier: graduation survey of international medical students at four universities in China. BMC Medical Education. 2020;20(1):410. doi:10.1186/s12909-020-02340-w Google Scholar
[3]
[3] Ng M, Newpher TM. Class size and student performance in a team-based learning course. Journal of Undergraduate Neuroscience Education. 2021;20(1):A49–A57. PMID: 35540942 Google Scholar
[4]
[4] Roff S, McAleer S, Harden RM, Al-Qahtani M, Ahmed AU, Deza H, Groenen G, Primparyon P. Development and validation of the Dundee Ready Education Environment Measure (DREEM). Medical Teacher. 1997;19(4):295–299. doi:10.3109/01421599709034208 Google Scholar
[5]
[5] Baker RW, Siryk B. Measuring adjustment to college. Journal of Counseling Psychology. 1984;31(2):179–189. doi:10.1037/0022-0167.31.2.179 Google Scholar
[6]
[6] Lê Xuân Hưng, Ngô Thanh Bình, Nguyễn Thị Thu Oanh. Nhận thức của sinh viên ngành y khoa về môi trường giáo dục tại Trường Đại học Y Dược Thái Bình bằng bảng hỏi DREEM. Tạp chí Y Dược Thái Bình [Internet]. 2023 Mar 26 [cited 2026 Aug 9];1(6):29-34. Available from: https://thaibinhjmp.vn/index.php/ojstbump/article/view/132 Google Scholar
[7]
[7] Trần Bảo Ngọc, Lê Thị Lựu, Bùi Thanh Thủy và cộng sự. Nhận thức của sinh viên Dược về môi trường giáo dục tại Trường Đại học Y Dược - Đại học Thái Nguyên bằng bảng hỏi DREEM. Tạp chí Khoa học và Công nghệ Đại học Thái Nguyên. 2017;170(10):131–136. https://jst.tnu.edu.vn/jst/article/view/1042 Google Scholar
[8]
[8] Malau-Aduli BS. Exploring the experiences and coping strategies of international medical students. BMC Medical Education. 2011;11:40. doi:10.1186/1472-6920-11-40 Google Scholar
[9]
[9] Eccles JS. Schools, academic motivation, and stage-environment fit. In: Lerner RM, Steinberg L, editors. Handbook of Adolescent Psychology. Wiley; 2004. p. 125–153. doi:10.1002/9780471726746.ch5 Google Scholar