Bài báo khoa học Tập 67 Số CĐ15 25/09/2026

KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI MỘT CỔNG QUA MỘT ĐƯỜNG RẠCH DA ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ RỄ THẦN KINH CỘT SỐNG CỔ HAI TẦNG LIỀN KỀ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA XANH PÔN

Lương Minh Quang, Phùng Tiến Dũng, Phạm Ngọc Tuấn, Đoàn Quang Minh, Nguyễn Vũ Hoàng
Tác giả liên hệ: luongminhquangpttk@gmail.com
DOI: 10.52163/yhc.v67iCD15.6709
49 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả lâm sàng bước đầu của phẫu thuật nội soi một cổng mở lỗ liên hợp cột sống cổ đường sau điều trị bệnh lý rễ thần kinh cột sống cổ hai tầng liền kề qua một đường rạch da tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn trong thời gian từ tháng 7/2024 đến tháng 7/2025.

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả loạt ca hồi cứu trên 43 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi toàn phần mở lỗ liên hợp cột sống cổ đường sau hai tầng liền kề qua một đường rạch da tại Bệnh viện Đa khoa Xanh Pôn từ 7/2024 đến 7/2025.

Kết quả: Tuổi trung bình 58,4 ± 12,0; nam 48,8%, nữ 51,2%. Thời gian mổ 56,9 ± 18,1 phút; nằm viện sau mổ 3,8 ± 1,8 ngày. VAS giảm từ 6,67 ± 1,04 xuống 0,37 ± 0,79 sau 6 tháng, chênh lệch trung bình 6,30 điểm (KTC 95%: 5,89–6,72); NDI giảm từ 14,53 ± 4,38 xuống 4,12 ± 2,57, chênh lệch 10,42 điểm (KTC 95%: 9,51–11,33). Sau hiệu chỉnh Greenhouse–Geisser, thay đổi theo thời gian có ý nghĩa với VAS F(2,19;92,03)=478,32 và NDI F(1,94;81,44)=383,22 (đều p<0,001). Sau 6 tháng, 43/43 bệnh nhân đạt mức Rất tốt hoặc Tốt theo Modified MacNab. Không ghi nhận biến chứng sau mổ trong dữ liệu hồi cứu (0/43; KTC 95% chính xác: 0–8,2%).

Kết luận: Trong loạt ca hồi cứu 43 bệnh nhân, phẫu thuật nội soi một cổng mở lỗ liên hợp cột sống cổ hai tầng liền kề qua một đường rạch da cho thấy tính khả thi về kỹ thuật và đi kèm cải thiện ngắn hạn rõ rệt của VAS và NDI. Không ghi nhận biến chứng trong thời gian theo dõi 6 tháng; tuy nhiên, thiết kế không đối chứng, cỡ mẫu nhỏ, biến chứng chỉ được ghi nhận dưới dạng biến gộp và thời gian theo dõi ngắn chưa cho phép kết luận về hiệu quả so sánh hoặc độ an toàn lâu dài.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Lee SH, Durand WM, Raad M, Jain A. Posterior full-endoscopic cervical foraminotomy and diskectomy: surgical techniques and review of outcomes. J Am Acad Orthop Surg. 2025;33(18):e1072-e1080. doi: 10.5435/JAAOS-D-24-01415. Google Scholar
[2]
[2] Broekema AEH, Simões de Souza NF, Soer R, et al. Noninferiority of posterior cervical foraminotomy vs anterior cervical discectomy with fusion for procedural success and reduction in arm pain among patients with cervical radiculopathy at 1 year: the FACET randomized clinical trial. JAMA Neurol. 2023;80(1):40-48. doi: 10.1001/jamaneurol.2022.4208. Google Scholar
[3]
[3] Simões de Souza NF, Broekema AEH, Reneman MF, et al.; FACET investigators. Posterior cervical foraminotomy compared with anterior cervical discectomy with fusion for cervical radiculopathy: two-year results of the FACET randomized noninferiority study. J Bone Joint Surg Am. 2024;106(18):1653-1663. doi: 10.2106/JBJS.23.00775. Google Scholar
[4]
[4] Wu PH, Kim HS, Lee YJ, et al. Posterior endoscopic cervical foraminotomy and discectomy: clinical and radiological computed tomography evaluation of the bony effect of decompression with 2-year follow-up. Eur Spine J. 2021;30(2):534-546. doi: 10.1007/s00586-020-06637-8. Google Scholar
[5]
[5] Xi Z, Lu Y, Xie L. Endoscopic posterior cervical foraminotomy via a single stab incision for contiguous two-level cervical radiculopathy. Acta Neurochir (Wien). 2020;162:685-689. doi: 10.1007/s00701-019-04198-4. Google Scholar
[6]
[6] Heo DH, Ha JS, Jang JW. Biportal endoscopic posterior cervical foraminotomy for adjacent 2-level foraminal lesions using a single approach (sliding technique). Neurospine. 2023;20(1):92-98. doi: 10.14245/ns.2346144.072. Google Scholar
[7]
[7] Kotheeranurak V, Lokhande PV, Tangdamrongtham T, et al. Complications in full-endoscopic posterior cervical surgery: a review of the literature and preventive strategies. Global Spine J. 2025;15(7):3379-3394. doi: 10.1177/21925682251328615. Google Scholar
[8]
[8] Carreon LY, Glassman SD, Campbell MJ, Anderson PA. Neck Disability Index, short form-36 physical component summary, and pain scales for neck and arm pain: the minimum clinically important difference and substantial clinical benefit after cervical spine fusion. Spine J. 2010;10(6):469-474. doi: 10.1016/j.spinee.2010.02.007. Google Scholar
[9]
[9] Youn MS, Shon MH, Seong YJ, Shin JK, Goh TS, Lee JS. Clinical and radiological outcomes of two-level endoscopic posterior cervical foraminotomy. Eur Spine J. 2017;26(9):2450-2458. doi: 10.1007/s00586-017-5017-7. Google Scholar
[10]
[10] von Elm E, Altman DG, Egger M, Pocock SJ, Gøtzsche PC, Vandenbroucke JP; STROBE Initiative. The Strengthening the Reporting of Observational Studies in Epidemiology (STROBE) statement: guidelines for reporting observational studies. Bull World Health Organ. 2007;85(11):867-872. doi: 10.2471/BLT.07.045120. Google Scholar