Nghiên cứu mô tả tiên cứu trên 121 bệnh nhi bị gãy xương chi có chỉ định bó bột điều trị tại Khoa Chỉnh hình Bệnh viện Nhi Trung Ương từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2024 nhằm xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc trên bệnh nhi năm 2024. Đánh giá kết quả chăm sóc dựa trên 8 tiêu chí theo dõi và chăm sóc xây dựng theo 14 nhu cầu cơ bản của Henderson và Thông tư 07/2021/TT-BYT (Cronbach's Alpha = 0,871). Sử dụng kiểm định Chi-square để xác định yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc với mức ý nghĩa thống kê p<0,05. Tỉ lệ kết quả chăm sóc điều dưỡng tốt là 82,6%, chưa tốt là 17,4%. Tỉ lệ gia đình bệnh nhi hài lòng về chăm sóc điều dưỡng đạt 90,9%. Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê đến kết quả chăm sóc chưa tốt gồm: giới tính nam (OR=3,75; 95%CI: 1,27–11,04; p=0,011), tuổi ≥ 11 (OR=5,93; 95%CI: 1,54–22,85; p=0,016), trẻ rối loạn tình trạng dinh dưỡng (OR=7,46; 95%CI: 2,50–22,24; p=0,001), gãy chi dưới (OR=4,77; 95%CI: 1,73–13,09; p=0,001), thời gian từ khi bị thương đến nhập viện ≥ 24 giờ (OR=3,34; 95%CI: 1,13–9,83; p=0,022), thời gian lưu bột ≥ 3 tuần (OR=8,98; 95%CI: 1,15–69,9; p=0,013) và mức độ hài lòng bình thường (OR=4,89; 95%CI: 1,33–17,96; p=0,009). Giới tính nam, tuổi lớn (≥ 11), BMI bất thường, gãy chi dưới, thời gian đến viện muộn, thời gian lưu bột kéo dài và mức độ hài lòng của gia đình thấp có mối liên quan đến kết quả chăm sóc chưa tốt ở bệnh nhi gãy xương chi được bó bột.Mục tiêu: Xác định một số yếu tố liên quan đến kết quả chăm sóc bệnh nhi gãy xương chi được bó bột tại Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2024. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả tiến cứu trên 121 bệnh nhi gãy xương chi được bó bột từ tháng 2 đến tháng 8/2024. Kết quả chăm sóc đánh giá tại thời điểm tháo bột theo 8 tiêu chí xây dựng từ 14 nhu cầu cơ bản của Henderson và Thông tư 07/2021/TT-BYT (Cronbach's Alpha=0,871); mối liên quan đơn biến xác định bằng Chi-square/Fisher's exact test, p<0,05. Kết quả: Tỉ lệ chăm sóc tốt là 82,6%; 90,9% gia đình hài lòng/rất hài lòng. Các yếu tố liên quan đơn biến có ý nghĩa thống kê với kết quả chăm sóc chưa tốt: giới nam (OR thô=4,42; 95%CI:1,50-13,01; p=0,011), tuổi từ 11 trở lên (OR thô=5,93; 95%CI:1,54-22,85; p=0,016), BMI bất thường (OR thô=7,46; 95%CI:2,50-22,24; p=0,001), gãy chi dưới (OR thô=4,77; 95%CI:1,73-13,09; p=0,001), nhập viện từ 24 giờ (OR thô=3,34; 95%CI:1,13-9,83; p=0,022), lưu bột từ 3 tuần (OR thô=8,98; 95%CI:1,15-69,9; p=0,013) và hài lòng mức bình thường (OR thô=4,89; 95%CI:1,33-17,96; p=0,009). Kết luận: Giới nam, tuổi lớn, BMI bất thường, gãy chi dưới, nhập viện muộn, lưu bột kéo dài và hài lòng thấp liên quan đơn biến với kết quả chăm sóc chưa tốt; cần phân tích đa biến để xác định yếu tố nguy cơ độc lập.
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KẾT QUẢ CHĂM SÓC BỆNH NHI GÃY XƯƠNG CHI ĐƯỢC CHỈ ĐỊNH BÓ BỘT TẠI BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG NĂM 2024
41
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Chăm sóc điều dưỡng, bó bột, gãy xương chi, bệnh nhi, Bệnh viện Nhi Trung ương. Abstract
Tài liệu tham khảo
[1]
1. Tạ Trần Tùng TT, Toàn DĐ, Đức HH. Kết quả điều trị bảo tồn gãy kín thân xương đùi trẻ em tại Bệnh viện Nhi Trung ương. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024; 537(1).
Google Scholar
[2]
2. Nam VQĐ, Kiên T. Đánh giá kết quả điều trị gãy xương đùi trẻ em bằng phương pháp kéo liên tục Russell và bó bột. Tạp chí Y học Việt Nam. 2025; 550(2): 245-251.
Google Scholar
[3]
3. Hiếu HT, Nam VQĐ. Assessing The Treatment of Closed Femoral Fractures In Children using Flexible Nails Under Image Intensifier. Cantho Journal of Medicine and Pharmacy. 2023; (68): 80-88.
Google Scholar
[4]
4. Hepping AM, Barvelink B, Ploegmakers JJW, et al. Recovery of strength after reduced pediatric fractures of the forearm, wrist or hand; A prospective study. PLoS One. 2020; 15(4): e0230862.
Google Scholar
[5]
5. Abbott A, Swertfager K, Bloom S, Jackson NJ, Goldman J. Pediatric Fracture Epidemiology in an Orthopaedic Urgent Care Setting. J Pediatr Soc North Am. 2025; 12: 100216.
Google Scholar
[6]
6. Vescio A, Testa G, Sapienza M, et al. Is Obesity a Risk Factor for Loss of Reduction in Children with Distal Radius Fractures Treated Conservatively? Children (Basel). 2022; 9(3).
Google Scholar
[7]
7. Talathi NS, Shi B, Policht J, et al. Modifiable and non-modifiable risk factors for failure of non-operative treatment of pediatric forearm fractures: Where can we do better? J Child Orthop. 2023; 17(4): 332-338.
Google Scholar
[8]
8. Oztas G, Akca SO. Levels of nursing support and satisfaction of parents with children having pediatric inpatient care. J Pediatr Nurs. 2024; 77: e24-e30.
Google Scholar
[9]
9. Nguyen QT, Tran VH. Assessment of the results of distal radius fractures treatment without surgery by cast and splint at can tho children’s hospital in 2018 - 2019. Cantho Journal of Medicine and Pharmacy. 2023; (45): 77-83.
Google Scholar
[10]
10. Kocher MS, Ciarlo ML, Feroe AG, Dichtel LE, Traver JL. Impact on Family Functioning of Immediate Spica Casting for Pediatric Femur Fractures: An Ecological Study. Journal of the Pediatric Orthopaedic Society of North America. 2022; 4(1): 389.
Google Scholar