Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

THỰC TRẠNG SUY DINH DƯỠNG CÂN NẶNG THEO TUỔI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN Ở TRẺ DƯỚI 5 TUỔI

Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Khánh Tiên, Nguyễn Thị Hồng Tuyến, Nguyễn Văn Lành
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6664
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Xác định tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi và một số yếu tố liên quan ở trẻ dưới 5 tuổi.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả có phân tích được thực hiện trên 400 trẻ dưới 5 tuổi. Số liệu được thu thập thông qua phỏng vấn mẹ hoặc người chăm sóc trẻ bằng bộ câu hỏi soạn sẵn kết hợp đo các chỉ số nhân trắc. Tình trạng dinh dưỡng được đánh giá theo chuẩn tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới (2006). Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS, sử dụng kiểm định Chi-square với mức ý nghĩa thống kê p < 0,05.

Kết quả: Trong số 400 trẻ tham gia nghiên cứu, có 50,5% trẻ gái; nhóm tuổi 24-59 tháng chiếm tỷ lệ cao nhất (59%). Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi là 7,3%, thấp hơn tỷ lệ suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi (10,3%). Không ghi nhận mối liên quan có ý nghĩa thống kê giữa suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi với tuổi mẹ, trình độ học vấn và nghề nghiệp của mẹ (p > 0,05). Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ có cân nặng lúc sinh dưới 2500g là 28,5%, cao hơn đáng kể so với nhóm trẻ có cân nặng lúc sinh từ 2500g trở lên (6,1%), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,001).

Kết luận: Tỷ lệ suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở trẻ dưới 5 tuổi là 7,3%. Cân nặng lúc sinh thấp là yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với tình trạng suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi ở trẻ.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Victora C.G et al. Maternal and child undernutrition: consequences for adult health and human capital. Lancet, 2008, 371 (9609): 340-57. doi: 10.1016/s0140-6736(07)61692-4. Google Scholar
[2]
[2] Isanaka S et al. Improving estimates of the burden of severe wasting: analysis of secondary prevalence and incidence data from 352 sites. BMJ Glob Health, 2021, 6 (3) : e004342. doi: 10.1136/bmjgh-2020-004342. Google Scholar
[3]
[3] World Health Organization. Malnutrition: key facts. Geneva, 2024. https://www.who.int/news-room/fact-sheets/detail/malnutrition Google Scholar
[4]
[4] Viện Dinh dưỡng Quốc gia. Tổng điều tra dinh dưỡng 2019-2020, 2021. Google Scholar
[5]
[5] Mondon C et al. Prevalence, determinants, intervention strategies and current gaps in addressing childhood malnutrition in Vietnam: a systematic review. BMC Public Health, 2024, 24 (1): 960. doi: 10.1186/s12889-024-18419-8. Google Scholar
[6]
[6] Prendergast A.J, Humphrey J.H. The stunting syndrome in developing countries. Paediatr Int Child Health, 2014, 34 (4): 250-265. doi: 10.1179/2046905514y.0000000158. Google Scholar
[7]
[7] Ma Thị Ngọc Ánh và cộng sự. Một số yếu tố liên quan tới suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Móng Cái, Quảng Ninh năm 2022. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 529 (1): 302-305. doi: 10.51298/vmj.v529i1.6299. Google Scholar
[8]
[8] Hà Xuân Sơn và cộng sự. Thực trạng suy dinh dưỡng thể thấp còi ở trẻ em dưới 5 tuổi người dân tộc mông tại 2 xã huyện Quản Bạ Tỉnh Hà Giang. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên, 2022, 227 (05): 67-74. doi: 10.34238/tnu-jst.5352 Google Scholar
[9]
[9] Nguyễn Tấn Đạt và cộng sự. Tình hình suy dinh dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi tại tỉnh Vĩnh Long năm 2023. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ, 2024, (82): 196-200. doi: 10.58490/ctump.2024i82.3375. Google Scholar
[10]
[10] World Health Organization. Child growth standards 2006. https://www.who.int/tools/child-growth-standards Google Scholar
[11]
[11] Phan Thị Thanh Tâm và cộng sự. Tình trạng dinh dưỡng và một số yếu tố liên quan tới suy dinh dưỡng thấp còi ở trẻ 24-71 tháng tại một số trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên năm 2020. Tạp chí Y học Việt Nam, 2022, 516 (1): 198-202. doi: 10.51298/vmj.v516i1.2984 Google Scholar
[12]
[12] de Onis M, Branca F. Childhood stunting: a global perspective. Matern Child Nutr, 2016, 12 (Suppl 1): 12-26. doi: 10.1111/mcn.12231. Google Scholar
[13]
[13] Christian P et al. Risk of childhood undernutrition related to small-for-gestational age and preterm birth in low- and middle-income countries. Int J Epidemiol, 2013, 42 (5): 1340-55. doi: 10.1093/ije/dyt109. Google Scholar
[14]
[14] Black R.E et al. Maternal and child undernutrition and overweight in low-income and middle-income countries. Lancet, 2013, 382 (9890): 427-451. doi: 10.1016/s0140-6736(13)60937-x. Google Scholar