Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỚM TĂNG SINH LÀNH TÍNH TUYẾN TIỀN LIỆT BẰNG PHẪU THUẬT CẮT ĐỐT NỘI SOI QUA NIỆU ĐẠO TẠI BỆNH VIỆN QUÂN Y 354

Lê Đình Nguyên, Nguyễn Kiều Minh
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6663
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị sớm tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng phẫu thuật cắt đốt nội soi qua niệu đạo tại Bệnh viện Quân y 354. 

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả tiến cứu, theo dõi dọc, thực hiện trên 64 người bệnh được chẩn đoán tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt, có chỉ định phẫu thuật cắt đốt nội soi qua niệu đạo tại Khoa Phẫu thuật Tiết Niệu, Bệnh viện Quân y 354, Tổng cục Hậu cần; từ tháng 7/2025 đến tháng 6/2026. 

Kết quả nghiên cứu: Tuổi trung bình là 71,8 ± 6,5, chủ yếu nhóm 60-79 tuổi (87,5%). Lý do vào viện thường gặp nhất là bí đái (60,9%), tăng huyết áp chiếm 50,0%. Thể tích tuyến tiền liệt trung bình 76,1 ± 32,0 g, đa số ≥ 50 g (78,1%). Thời gian phẫu thuật trung bình 69,4 ± 18,2 phút. Thời gian lưu ống thông niệu đạo trung bình 4,7 ± 2,3 ngày. Tất cả trường hợp phẫu thuật thành công, kết quả tốt chiếm 82,8% và trung bình 17,2%. Sau 1 tháng, 96,9% bệnh nhân cải thiện tốt và khá theo IPSS; 98,4% có cải thiện tốt và khá về chất lượng sống.

Kết luận: Phẫu thuật cắt nội soi đơn cực tuyến tiền liệt cho tỷ lệ thành công cao và cải thiện rõ rệt triệu chứng tiểu tiện cũng như chất lượng sống sau mổ. Phương pháp an toàn, hiệu quả trong điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Roehrborn CG. Benign Prostatic Hyperplasia: An Overview. Rev Urol. 2005;7:S3–14. Google Scholar
[2]
2. Hội Tiết niệu-Thận học Việt Nam. Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt. Hà Nội: Nhà xuất bản Y học; 2019. Google Scholar
[3]
3. Nguyễn Phương Thanh Tú. Đánh giá kết quả chăm sóc người bệnh sau phẫu thuật cắt đốt nội soi qua niệu đạo điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Trung ương Quân đội 108. Tạp chí Y Dược Lâm sàng 108. 2025;20:82–9. Google Scholar
[4]
4. Elashwah A, Badran A, Elshenawy M, Azzam A, Naguib R, Alshibani A, et al. Outcome and Safety of Cytoreductive Surgery (CRS) and Hyperthermic Intraperitoneal Chemotherapy (HIPEC) +/- Intraoperative Radiation Therapy (IORT) in the Management of Peritoneal Sarcomatosis: A Real-World Experience. Kasr-Al-Aini J.of Clin Onc and Nuc Med. 2022;0:1–10. https://doi.org/10.21608/resoncol.2021.99181.1153 Google Scholar
[5]
5. Hoàng Văn Công và Vũ Thị Hồng Anh. Kết quả phẫu thuật nội soi cắt đốt tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Khoa học và Công nghệ, trường Đại học Thái Nguyên. 2021;226:24–8. Google Scholar
[6]
6. Danh Hào, Đàm Văn Cương. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tăng sinh tuyến tiền liệt bằng phương pháp cắt đốt nội soi trên bệnh nhân có bệnh mạn tính tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ và Bệnh viện Đa khoa Thành phố Cần Thơ. Tạp chí Y Dược học Cần Thơ. 2022;50:93–100. Google Scholar
[7]
7. Geremew LM, Gelaw SA, Beyene AD. Assessing the Complications of Monopolar Transurethral Resection of the Prostate (M-TURP) Using Clavien-Dindo Complications Grading System. Ethiop J Health Sci. 2022;32:605–612. https://doi.org/10.4314/ejhs.v32i3.17 Google Scholar
[8]
8. Nguyễn Đức Lễ, Trần Đức Quý, Hoàng Văn Hiển. Kết quả phẫu thuật nội soi điều trị tăng sinh lành tính tuyến tiền liệt bằng dao điện lưỡng cực tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên. Tạp chí Y học Việt Nam. 2024;535:332–335. https://doi.org/10.51298/vmj.v535i2.8542 Google Scholar
[9]
9. Hsu T-W, Tseng W-H, Huang SK, Chiu AW, Li C-F, Shiue Y-L. Transurethral Resection of the Prostate (TURP) and concomitant inguinal hernioplasty: a single-center experience. BMC Urol. 2024;24:188. https://doi.org/10.1186/s12894-024-01571-z Google Scholar
[10]
10. Milonas D, Verikaite J, Jievaltas M. The effect of complete transurethral resection of the prostate on symptoms, quality of life, and voiding function improvement. Cent European J Urol. 2015;68:169–174. https://doi.org/10.5173/ceju.2015.507 Google Scholar