Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH HẠCH NÁCH TRÊN CỘNG HƯỞNG TỪ TUYẾN VÚ Ở PHỤ NỮ MẮC UNG THƯ VÚ TẠI BỆNH VIỆN K

Lê Thị Thu, Nguyễn Văn Thi, Đoàn Tiến Lưu
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6662
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh hạch nách di căn trên cộng hưởng từ tuyến vú 1,5 Tesla ở phụ nữ mắc ung thư vú xâm nhập.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 227 phụ nữ (229 tổn thương ung thư vú xâm nhập) được chụp cộng hưởng từ tuyến vú trước phẫu thuật và có kết quả mô bệnh học hạch nách sau mổ, tại Bệnh viện K cơ sở 3, từ tháng 3/2024 đến tháng 1/2025. Các đặc điểm hình ảnh hạch nách trên cộng hưởng từ được phân tích và đối chiếu với kết quả giải phẫu bệnh.

Kết quả: Tỷ lệ di căn hạch nách trong nghiên cứu là 29,3%. So với nhóm không di căn, các hạch di căn có đường kính trục ngắn và trục dài lớn hơn, tỷ lệ đường kính trục ngắn/trục dài và độ dày vỏ hạch cao hơn (p < 0,05). Đồng thời, nhóm hạch nách di căn ghi nhận tỷ lệ cao hơn các đặc điểm hình ảnh bất thường như bờ không đều, mất cấu trúc mỡ rốn hạch và hạn chế khuếch tán trên DWI-ADC (p < 0,05).

Kết luận: Cộng hưởng từ tuyến vú là phương tiện có giá trị trong chẩn đoán tình trạng di căn hạch nách ở bệnh nhân ung thư vú trước phẫu thuật.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Howlader N, Noone A.M, Krapcho M et al. Table 4.13: Cancer of the female breast (invasive): 5-year relative and period survival by race, diagnosis year, age and stage at diagnosis. In: SEER Cancer Statistics Review, 1975-2016. National Cancer Institute, 2019. Accessed September 18, 2026. https://seer.cancer.gov/csr/1975_2016/ Google Scholar
[2]
[2] Lesnik D, Cunnane M.E, Zurakowski D et al. Papillary thyroid carcinoma nodal surgery directed by a preoperative radiographic map utilizing CT scan and ultrasound in all primary and reoperative patients. Head Neck, 2014, 36 (2): 191-202. doi: 10.1002/hed.23277. Google Scholar
[3]
[3] Turan U, Aygun M, Duman B.B et al. Efficacy of US, MRI, and F-18 FDG-PET/CT for detecting axillary lymph node metastasis after neoadjuvant chemotherapy in breast cancer patients. Diagnostics, 2021, 11 (12): 2361. doi: 10.3390/diagnostics11122361 Google Scholar
[4]
[4] Zhou P, Wei Y, Chen G, Guo L, Yan D, Wang Y. Axillary lymph node metastasis detection by magnetic resonance imaging in patients with breast cancer: a meta-analysis. Thorac Cancer, 2018, 9 (8): 989-996. doi: 10.1111/1759-7714.12774 Google Scholar
[5]
[5] Phạm Hồng Khoa và cộng sự. Đối chiếu kết quả siêu âm hạch nách với kết quả giải phẫu bệnh sau mổ trong phẫu thuật ung thư vú tại Bệnh viện K. Tạp chí Y học Việt Nam, 2024, 535 (2): 38-43. doi: 10.51298/vmj.v535i2.8473 Google Scholar
[6]
[6] Ou X, Zhu J, Qu Y et al. Imaging features of sentinel lymph node mapped by multidetector-row computed tomography lymphography in predicting axillary lymph node metastasis. BMC Med Imaging, 2021, 21 (1): 193. doi: 10.1186/s12880-021-00722-0 Google Scholar
[7]
[7] Kim K.E, Kim S.Y, Ko E.Y. MRI findings suggestive of metastatic axillary lymph nodes in patients with invasive breast cancer. Taehan Yongsang Uihakhoe Chi, 2022, 83 (3): 620-631. doi: 10.3348/jksr.2021.0097 Google Scholar
[8]
[8] Zaiton F, Shehata S.M, Abo Warda M.H, Alekrashy M.A. Diagnostic value of MRI for predicting axillary lymph nodes metastasis in newly diagnosed breast cancer patients: diffusion-weighted MRI. Egypt J Radiol Nucl Med, 2016, 47 (2): 659-667. doi: 10.1016/j.ejrnm.2016.03.008 Google Scholar