Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

NHU CẦU TƯ VẤN CỦA BỐ MẸ BỆNH NHI TRONG THỜI GIAN CHỜ KHÁM VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI PHÒNG KHÁM NHI, BỆNH VIỆN ĐA KHOA HỒNG NGỌC NĂM 2026

Vũ Hoàng Nam, Trương Việt Dũng, Nguyễn Văn Thắng, Nguyễn Nhật Thành, Nguyễn Thị Kim Phượng, Dương Thị Thủy, Phạm Thịg Ngọc
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6656
1 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Mô tả nhu cầu tư vấn của bố mẹ bệnh nhi trong thời gian chờ khám và phân tích một số yếu tố liên quan.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang có phân tích được thực hiện trên 425 bố mẹ trẻ đến khám tại Phòng khám Nhi, Bệnh viện Đa khoa Hồng Ngọc từ tháng 1-3 năm 2026. Thu thập số liệu sử dụng bộ câu hỏi cấu trúc. Thống kê mô tả được sử dụng để trình bày tần số, tỷ lệ phần trăm, giá trị trung bình và độ lệch chuẩn. Các yếu tố liên quan được phân tích bằng cách sử dụng tỷ số chênh, khoảng tin cậy 95% và giá trị p.

Kết quả: Thời gian chờ trung bình từ lúc lấy số đến khi bác sĩ kết luận là 51,0 ± 42,2 phút, trung vị 30 phút. 50,4% bố mẹ có nhu cầu được tư vấn chăm sóc con. Các nội dung tư vấn được mong muốn nhiều nhất là quy trình khám bệnh (76%), thông báo thời gian chờ khám dự kiến (65,6%), chi phí khám chữa bệnh (46,1%) và giải thích kết quả xét nghiệm/chẩn đoán (41,2%). Hình thức tư vấn được lựa chọn nhiều nhất là tư vấn trực tiếp bởi nhân viên y tế (80,2%) và tờ rơi/tài liệu hướng dẫn (57,2%). Một số yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với nhu cầu tư vấn gồm giới tính, trình độ học vấn, loại hình bảo hiểm, thời gian chờ, mức độ hài lòng về thời gian chờ và đánh giá mức độ đáp ứng dịch vụ của bệnh viện.

Kết luận: Nhu cầu tư vấn của bố mẹ bệnh nhi trong thời gian chờ khám khá cao, tập trung chủ yếu vào quy trình khám, thời gian chờ dự kiến, chi phí và giải thích kết quả.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] World Health Organization. People-centred health care: a policy framework. Geneva, 2007. Google Scholar
[2]
[2] World Health Organization. Framework on integrated, people-centred health services. Geneva, 2016. Google Scholar
[3]
[3] Ammentorp J, Mainz J, Sabroe S. Parents’ priorities and satisfaction with acute pediatric care. Scand J Caring Sci, 2005, 19 (3): 203-210. doi: 10.1001/archpedi.159.2.127. Google Scholar
[4]
[4] Đỗ Mạnh Hùng, Vũ Thị Tú Uyên, Phạm Thu Hiền, Lưu Thị Mỹ Thục. Thực trạng thời gian chờ và ảnh hưởng đến sự hài lòng của người chăm sóc trẻ tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Nhi Trung ương năm 2017. Tạp chí Y học thành phố Hồ Chí Minh, 2018, 22: 182-187. Google Scholar
[5]
[5] Waseem M, Devas G, Gernsheimer J et al. Parental perception of waiting time and its influence on parental satisfaction. Pediatr Emerg Care, 2003, 19: 314-318. doi: 10.1097/01.SMJ.0000054911.92771.41. Google Scholar
[6]
[6] Thompson D.A, Yarnold P.R, Williams D.R, Adams S.L. Effects of actual waiting time, perceived waiting time, information delivery, and expressive quality on patient satisfaction in the emergency department. Ann Emerg Med, 1996, 28 (6): 657-665. doi: 10.1016/s0196-0644(96)70090-2. Google Scholar
[7]
[7] Sengupta S, Ghosh S, Basu S. Waiting time: the expectations and preferences of patients in a paediatric OPD. Int J Contemp Pediatr, 2019, 6 (5): 2010-2015. Google Scholar
[8]
[8] Smith L et al. Parental information needs on antibiotics for children. Pediatr Drugs, 2019, 21 (4): 287-296. Google Scholar
[9]
[9] Garrido R et al. Parental education level and demand for information in pediatric care. Patient Educ Couns, 2020, 103 (5): 944-950. doi: 10.1542/peds.102.2.e25. Google Scholar
[10]
[10] Li J, Chen Y, Wu J et al. Using artificial intelligence to reduce queuing time and improve visit satisfaction in a pediatric hospital. Front Pediatr, 2022. doi: 10.3389/fped.2022.929834 Google Scholar
[11]
[11] World Health Organization. WHO guideline: recommendations on digital interventions for health system strengthening. Geneva, 2019. Google Scholar
[12]
[12] Topol E. Deep Medicine: How artificial intelligence can make healthcare human again. New York: Basic Books, 2019. Google Scholar
[13]
[13] Nguyễn Thanh Vân. Thời gian chờ khám bệnh tại Bệnh viện Đa khoa Tiền Giang năm 2023 và một số yếu tố ảnh hưởng. Tạp chí Nghiên cứu Y học, 2024, 168 (2): 45-53. doi: 10.52852/tcncyh.v181i8.2571 Google Scholar
[14]
[14] Nguyễn Đức Huệ và cộng sự. Hài lòng của người nhà bệnh nhi tại Khoa Hô hấp, Bệnh viện Nhi đồng 2. Tạp chí Y học Việt Nam, 2023, 523 (3): 95-103. doi: 10.51298/vmj.v539i2.9855 Google Scholar
[15]
[15] Sun B.C, Adams J, Orav E.J, Rucker D.W, Brennan T.A, Burstin H.R. Determinants of patient satisfaction and willingness to return with emergency care. Ann Emerg Med, 2000, 35 (5): 426-434. Google Scholar