Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

KHẢO SÁT TÌNH TRẠNG SỬ DỤNG KHÁNG SINH TẠI KHOA NGOẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA MỸ PHƯỚC

Trần Quốc Tuấn, Dương Thị Quỳnh, Lê Ngọc Vũ, Nguyễn Thu Hương
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6640
1 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát tình trạng sử dụng kháng sinh trên các bệnh nhân phẫu thuật nội soi tại khoa Ngoại Bệnh viện Đa khoa Mỹ Phước. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang được tiến hành trên 194 bệnh nhân phẫu thuật nội soi tại khoa ngoại bệnh viện Đa khoa Mỹ Phước từ ngày 01/01/2025 đến ngày 30/06/2025. Kết quả: Phân tích trên 194 bệnh nhân, nữ giới chiếm ưu thế hơn so với nam giới (53,6% so với 46,4%). Độ tuổi trung bình của đối tượng nghiên cứu là 39,29 ± 16,29 năm, trong đó nhóm tuổi từ 18 – 64 tuổi chiếm ưu thế (81,4%). Đa số người bệnh không có bệnh đồng mắc (83,5%) và thời gian nằm viện trung bình là 4,6 ± 1,71 ngày. Về đặc điểm bệnh lý, viêm ruột thừa là chẩn đoán thường gặp nhất (71,6%), trong khi các bệnh như thoát vị bẹn, thoát vị thành bụng và sỏi túi mật có tỷ lệ lần lượt là 1,5%, 1% và 2,6%. Ceftazidim (nhóm cephalosporin thế hệ 3) là kháng sinh được lựa chọn nhiều nhất với 131 hồ sơ bệnh án (48,52%), tiếp theo là Metronidazol với 54 hồ sơ bệnh án (20%). Nhóm kháng sinh β-lactam chiếm ưu thế rõ rệt (74,82%), trong khi các nhóm Aminoglycosid và Fluoroquinolon được sử dụng hạn chế (3,7% và 1,48%). Đường dùng kháng sinh chủ yếu là đường tĩnh mạch với tỷ lệ 99,48% (n = 193). Điều trị kháng sinh phần lớn theo hướng đơn trị liệu (67%, n = 130), trong khi phối hợp 3 thuốc chỉ gặp ở số ít trường hợp (4,6%, n = 9). Thời gian sử dụng kháng sinh ngắn ngày (≤ 5 ngày) chiếm phần lớn trường hợp (76,3%). Tuy nhiên, việc điều chỉnh phác đồ theo hướng xuống thang kháng sinh chưa được áp dụng rộng rãi, với tỷ lệ thực hiện còn thấp (18%).

 Kết luận: Kết quả nghiên cứu cho thấy việc sử dụng kháng sinh tại khoa ngoại chủ yếu tập trung vào các thuốc phổ rộng, trong đó Ceftazidim thường được phối hợp với Metronidazol nhằm tăng hiệu quả trên vi khuẩn kỵ khí trong các nhiễm khuẩn ổ bụng. Đường dùng tĩnh mạch chiếm đa số (99,48%). Xu hướng điều trị đơn trị liệu và thời gian dùng kháng sinh ngắn ngày (≤ 5 ngày) là phổ biến. Tuy nhiên, tỷ lệ xuống thang kháng sinh còn thấp (18%), cho thấy cần tăng cường tuân thủ các nguyên tắc sử dụng kháng sinh hợp lý nhằm tối ưu hiệu quả điều trị và hạn chế kháng kháng sinh.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Antimicrobial Resistance Collaborators. Global burden of bacterial antimicrobial resistance in 2019: a systematic analysis. Lancet 2022;399:629–55. https://doi.org/10.1016/S0140-6736(21)02724-0. Google Scholar
[2]
[2] Torumkuney D, Kundu S, Vu GV, et al. Country data on AMR in Vietnam in the context of community-acquired respiratory tract infections: links between antibiotic susceptibility, local and international antibiotic prescribing guidelines, access to medicines and clinical outcome. J Antimicrob Chemother 2022;77:i26–34. https://doi.org/10.1093/jac/dkac214. Google Scholar
[3]
[3] Habteweld HA, Yimam M, Tsige AW, et al. Surgical site infection and antimicrobial prophylaxis prescribing profile, and its determinants among hospitalized patients in Northeast Ethiopia: a hospital based cross-sectional study. Sci Rep 2023;13:14689. https://doi.org/10.1038/s41598-023-41834-7. Google Scholar
[4]
[4] Association of Duration and Type of Surgical Prophylaxis With Antimicrobial-Associated Adverse Events | Infectious Diseases | JAMA Surgery | JAMA Network n.d. https://jamanetwork.com/journals/jamasurgery/fullarticle/2731307. Google Scholar
[5]
[5] Bardia A, Lin H-M, Zhao X, et al. Guideline Adherence of Perioperative Antibiotics and Surgical Site Infections in Noncardiac Surgery. JAMA Netw Open 2026;9:e2559349. https://doi.org/10.1001/jamanetworkopen.2025.59349. Google Scholar
[6]
[6] Lương Chất Lường, Huỳnh Thị Mỹ Duyên. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại Khoa Ngoại - Trung tâm y tế thị xã Giá Rai tỉnh Bạc Liêu. Tạp Chí Y Dược Học Cần Thơ 2022:152–9. https://doi.org/doi.org/10.58490/ctump.2022i54.372. Google Scholar
[7]
[7] Lâm Yến Huê, Đặng Duy Khánh, Dương Xuân Chữ. Tình hình sử dụng kháng sinh hợp lý và một số yếu tố liên quan trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Bình An – Kiên Giang năm 2021. Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy 2023:8–16. https://doi.org/10.58490/ctump.2023i56.493. Google Scholar
[8]
[8] Zanichelli V, Sharland M, Cappello B, et al. The WHO AWaRe (Access, Watch, Reserve) antibiotic book and prevention of antimicrobial resistance. Bull World Health Organ 2023;101:290–6. https://doi.org/10.2471/BLT.22.288614. Google Scholar
[9]
[9] Thu TA, Rahman M, Coffin S, et al. Antibiotic use in Vietnamese hospitals: a multicenter point-prevalence study. Am J Infect Control 2012;40:840–4. https://doi.org/10.1016/j.ajic.2011.10.020. Google Scholar
[10]
[10] Bộ Y tế. Quyết định số 708/2015/QĐ-BYT ngày 02/03/2015, về việc ban hành tài liệu chuyên môn. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh. 2015. Google Scholar
[11]
[11] World Health Organization. Global antimicrobial resistance and use surveillance system (‎GLASS)‎ report: 2022 n.d. https://www.who.int/publications/i/item/9789240062702. Google Scholar
[13]
[13] Cook Islands Ministry of Health. Antibiotic Guidelines 2018. Supported by the World Health Organization. n.d. Google Scholar
[14]
[1] Antimicrobial Resistance Collaborators. Global burden of bacterial antimicrobial resistance in 2019: a systematic analysis. Lancet 2022;399:629–55. https://doi.org/10.1016/S0140-6736(21)02724-0. Google Scholar
[15]
[2] Torumkuney D, Kundu S, Vu GV, et al. Country data on AMR in Vietnam in the context of community-acquired respiratory tract infections: links between antibiotic susceptibility, local and international antibiotic prescribing guidelines, access to medicines and clinical outcome. J Antimicrob Chemother 2022;77:i26–34. https://doi.org/10.1093/jac/dkac214. Google Scholar
[16]
[3] Habteweld HA, Yimam M, Tsige AW, et al. Surgical site infection and antimicrobial prophylaxis prescribing profile, and its determinants among hospitalized patients in Northeast Ethiopia: a hospital based cross-sectional study. Sci Rep 2023;13:14689. https://doi.org/10.1038/s41598-023-41834-7. Google Scholar
[17]
[4] Association of Duration and Type of Surgical Prophylaxis With Antimicrobial-Associated Adverse Events | Infectious Diseases | JAMA Surgery | JAMA Network n.d. https://jamanetwork.com/journals/jamasurgery/fullarticle/2731307. Google Scholar
[18]
[5] Bardia A, Lin H-M, Zhao X, et al. Guideline Adherence of Perioperative Antibiotics and Surgical Site Infections in Noncardiac Surgery. JAMA Netw Open 2026;9:e2559349. https://doi.org/10.1001/jamanetworkopen.2025.59349. Google Scholar
[19]
[6] Lương Chất Lường, Huỳnh Thị Mỹ Duyên. Khảo sát tình hình sử dụng kháng sinh tại Khoa Ngoại - Trung tâm y tế thị xã Giá Rai tỉnh Bạc Liêu. Tạp Chí Y Dược Học Cần Thơ 2022:152–9. https://doi.org/doi.org/10.58490/ctump.2022i54.372. Google Scholar
[20]
[7] Lâm Yến Huê, Đặng Duy Khánh, Dương Xuân Chữ. Tình hình sử dụng kháng sinh hợp lý và một số yếu tố liên quan trong điều trị nội trú tại Bệnh viện Bình An – Kiên Giang năm 2021. Can Tho Journal of Medicine and Pharmacy 2023:8–16. https://doi.org/10.58490/ctump.2023i56.493. Google Scholar
[21]
[8] Zanichelli V, Sharland M, Cappello B, et al. The WHO AWaRe (Access, Watch, Reserve) antibiotic book and prevention of antimicrobial resistance. Bull World Health Organ 2023;101:290–6. https://doi.org/10.2471/BLT.22.288614. Google Scholar
[22]
[9] Thu TA, Rahman M, Coffin S, et al. Antibiotic use in Vietnamese hospitals: a multicenter point-prevalence study. Am J Infect Control 2012;40:840–4. https://doi.org/10.1016/j.ajic.2011.10.020. Google Scholar
[23]
[10] Bộ Y tế. Quyết định số 708/2015/QĐ-BYT ngày 02/03/2015, về việc ban hành tài liệu chuyên môn. Hướng dẫn sử dụng kháng sinh. 2015. Google Scholar
[24]
[11] World Health Organization. Global antimicrobial resistance and use surveillance system (‎GLASS)‎ report: 2022 n.d. https://www.who.int/publications/i/item/9789240062702. Google Scholar
[26]
[13] Cook Islands Ministry of Health. Antibiotic Guidelines 2018. Supported by the World Health Organization. n.d. Google Scholar