Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THAY HUYẾT TƯƠNG Ở BỆNH NHÂN LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG ĐỢT CẤP TIẾN TRIỂN NẶNG TẠI TRUNG TÂM CHỐNG ĐỘC BỆNH VIỆN BẠCH MAI TỪ 06/2024 ĐẾN 04/2026

Ngô Tiến Dũng, Lê Quang Thuận, Nguyễn Anh Tuấn, Hà Trần Hưng, Trần Văn Tuân, Nguyễn Ngọc Cương, Phan Hoàng Giang
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6625
1 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Lupus ban đỏ hệ thống (Systemic Lupus Erythematosus – SLE) là một bệnh lý tự miễn hệ thống phức tạp, có biểu hiện lâm sàng đa dạng và mức độ nặng rất khác nhau giữa các bệnh nhân. Thay huyết tương (TPE – Therapeutic Plasma Exchange) được coi là một trong những phương pháp điều trị hỗ trợ nhằm loại bỏ nhanh các yếu tố tự miễn, cytokine viêm, phức hợp miễn dịch lưu hành... khỏi huyết tương, từ đó cải thiện tình trạng nặng của bệnh nhân1. Đã có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh SLE ở nhiều chuyên ngành khác nhau như Nội khoa, Da liễu, Dị ứng- Miễn dịch lâm sàng... nhưng chưa có nhiều nghiên cứu về điều trị bệnh nhân SLE đợt cấp nặng được thay huyết tương Mục tiêu: Đánh giá kết quả điều trị thay huyết tương ở bệnh nhân lupus ban đỏ hệ thống đợt cấp tiến triển nặng. Nhận xét tác dụng không mong muốn của thay huyết tương ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. Đối tượng và phương pháp: 35 bệnh nhân được chẩn đoán SLE đợt cấp tiến triển nặng được chỉ định thay huyết tương tại trung tâm chống độc bệnh viện Bạch Mai từ tháng 06/2024 đến tháng 04/2026. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 35 bệnh nhân, trong đó nữ giới chiếm đa số với 91,4% (32 bệnh nhân), nam giới chỉ chiếm 8,6% (3 bệnh nhân). Độ tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 31,4 ± 14,9 tuổi (từ 17 đến 71 tuổi). Bệnh nhân được thực hiện trung bình 6,77 ± 1,8 lần PEX (thấp nhất là 5 lần, cao nhất là 13 lần), trong đó số bệnh nhân thực hiện 7 lần chiếm tỷ lệ cao nhất (57,1%). 100% các ca PEX sử dụng dịch thay thế là huyết tương tươi đông lạnh. Điểm SLEDAI trước PEX: 23,60 ± 5,53 - sau PEX: 10,77 ± 2,20. C3 trước PEX: 0,45 ± 0,22 - sau PEX: 0,90 ± 0,23. C4 trước PEX: 0,08 ± 0,07 - sau PEX: 0,22 ± 0,13. Anti-dsDNA (UI/mL) trước PEX: 118,10 ± 44,88 - sau PEX: 28,57 ± 18,19. Kháng thể kháng Sm (UI/mL) trước PEX: 40,38 ± 32,02 – sau PEX: 16,29 ± 14,61. Kết luận: 97,1% (34/35) bệnh nhân đạt tình trạng ổn định và được chuyển khoa tiếp tục điều trị.

Tài liệu tham khảo
[1]
1. Schlansky R, DeHoratius RJ, Pincus T, Tung KS. Plasmapheresis in systemic lupus erythematosus: a cautionary note. Arthritis Rheum. 1981;24(1):49-53. doi:10.1002/art.1780240108 Google Scholar
[2]
2. Soyuöz A, Karadağ Ö, Karaağaç T, Kılıç L, Bilgen ŞA, Özcebe Oİ. Therapeutic plasma exchange for refractory SLE: A comparison of outcomes between different sub-phenotypes. Eur J Rheumatol. 2018;5(1):32-36. doi:10.5152/eurjrheum.2017.17088 Google Scholar
[3]
3. Aringer M, Costenbader KH, Daikh DI, et al. 2019 EULAR/ACR Classification Criteria for Systemic Lupus Erythematosus. Arthritis Rheumatol. 2019;71(9):1400-1412. doi:10.1002/art.40930 Google Scholar
[4]
4. Gladman DD, Ibañez D, Urowitz MB. Systemic lupus erythematosus disease activity index 2000. J Rheumatol. 2002;29(2):288-291. Google Scholar
[5]
5. Justiz Vaillant AA, Goyal A, Varacallo MA. Systemic Lupus Erythematosus. In: StatPearls. StatPearls Publishing; 2025. Accessed June 10, 2025. http://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK535405/ Google Scholar