Đặt vấn đề: Đa polyp tuyến gia đình (FAP) là hội chứng ung thư di truyền hiếm gặp, nguy cơ tiến triển thành ung thư đại trực tràng rất cao nếu không điều trị. Cắt toàn bộ đại tràng nối hồi - trực tràng là lựa chọn khi còn bảo tồn được trực tràng. Mục tiêu nghiên cứu: Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ đại tràng nối hồi - trực tràng điều trị FAP. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Hồi cứu mô tả 30 bệnh nhân FAP phẫu thuật tại Bệnh viện Trường Đại học Y Dược Cần Thơ (01/2012–01/2025). Kết quả: Tuổi trung bình: 38,3 ± 15,3, nam:nữ = 7:8. Tiền sử gia đình FAP 60%, tổn thương nghi ung thư qua nội soi 33,3%. Thời gian phẫu thuật: 313,3 ± 92,4 phút, nằm viện: 9,07 ± 2,7 ngày. Số lần đi tiêu sau mổ: 6,3 ± 2,2 lần/ngày, 70% cần sử dụng loperamide. Biến chứng sau mổ 10%, không ghi nhận trường hợp xì miệng nối hoặc tử vong trong 30 ngày sau mổ. Ung thư biểu mô tuyến 30%, hạch nạo vét ≥12 đạt 93,3%. Kết luận: Phẫu thuật nội soi cắt toàn bộ đại tràng nối hồi - trực tràng là phương pháp an toàn và khả thi trong điều trị FAP. Tỉ lệ ung thư hóa còn cao cho thấy cần tăng cường tầm soát, tư vấn di truyền và theo dõi nội soi định kỳ.
ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT NỘI SOI CẮT TOÀN BỘ ĐẠI TRÀNG ĐIỀU TRỊ ĐA POLYP TUYẾN GIA ĐÌNH TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ
2
Lượt xem
0
Lượt tải xuống
Tóm tắt
Từ khóa
Đa polyp tuyến gia đình, cắt toàn bộ đại tràng, nối hồi - trực tràng
Tài liệu tham khảo
[1]
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Google Scholar
[2]
1. Herzig D, Hardiman K, Weiser M, You N, Paquette I, Feingold DL, et al. The American Society of Colon and Rectal Surgeons Clinical Practice Guidelines for the Management of Inherited Polyposis Syndromes. Diseases of the colon and rectum. 2017;60(9):881-94. doi: 10.1097/dcr.0000000000000912
Google Scholar
[3]
2. Vitellaro M, Bonfanti G, Sala P, Poiasina E, Barisella M, Signoroni S, et al. Laparoscopic colectomy and restorative proctocolectomy for familial adenomatous polyposis. Surgical endoscopy. 2011;25(6):1866-75. doi: 10.1007/s00464-010-1478-z
Google Scholar
[4]
3. Bolshinsky V. Colonic Surgery in Patients With Familial Adenomatous Polyposis. Diseases of the colon and rectum. 2019;62(7):781-5. doi: 10.1097/dcr.0000000000001408
Google Scholar
[5]
4. Vasen HF, Möslein G, Alonso A, Aretz S, Bernstein I, Bertario L, et al. Guidelines for the clinical management of familial adenomatous polyposis (FAP). Gut. 2008;57(5):704-13. doi: 10.1136/gut.2007.136127
Google Scholar
[6]
5. Ferrantella A, Saberi RA, Willobee BA, Quiroz HJ, Langshaw AH, Pandya S, et al. Prophylactic colectomy for children with familial adenomatous polyposis: resource utilization and outcomes for open and laparoscopic surgery. Translational gastroenterology and hepatology. 2021;6:40. doi: 10.21037/tgh-20-190
Google Scholar
[7]
6. Nguyễn Hoàng Bắc, Đỗ Minh Đại, Từ Đức Hiền. Cắt đại tràng nội soi. Y học Thành phố Hồ Chí Minh. 2003;12(1):186-90.
Google Scholar
[8]
7. Vitellaro M, Ferrari A, Trencheva K, Sala P, Massimino M, Piva L, et al. Is laparoscopic surgery an option to support prophylactic colectomy in adolescent patients with Familial Adenomatous Polyposis (FAP)? Pediatr Blood Cancer. 2012;59(7):1223-8. doi: 10.1002/pbc.24113
Google Scholar
[9]
8. Matsubara T, Beppu N, Ikeda M, Ishida H, Takeuchi Y, Nagasaki T, et al. Current clinical practice for familial adenomatous polyposis in Japan: A nationwide multicenter study. Annals of gastroenterological surgery. 2022;6(6):778-87. doi: 10.1002/ags3.12577
Google Scholar
[10]
9. Kienle P, Z'Graggen K, Schmidt J, Benner A, Weitz J, Büchler MW. Laparoscopic restorative proctocolectomy. The British journal of surgery. 2005;92(1):88-93. doi: 10.1002/bjs.4772
Google Scholar
[11]
10. British Intestinal Failure Alliance (BIFA) Position Statement. The use of high dose loperamide in patients with short bowel associated intestinal failure. Bapen. 2024:1-8.
Google Scholar