Bài báo khoa học Tập 67 Số 9 25/09/2026

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG Ở THAI PHỤ ≥ 35 TUỔI, CON SO ĐIỀU TRỊ HIẾM MUỘN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÀNH PHỐ CẦN THƠ NĂM 2024-2025

Lê Thị Châu Giang, Nguyễn Thị Mỹ Nương, Nguyễn Thị Thanh Dung, Lê Minh Triết
DOI: 10.52163/yhc.v67i9.6610
0 Lượt xem
0 Lượt tải xuống
Tóm tắt

Mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng và đánh giá kết cục thai kỳ ở thai phụ ≥ 35 tuổi, mang thai lần đầu nhờ điều trị hiếm muộn.

Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu tiến cứu mô tả loạt ca được thực hiện trên 84 thai phụ ≥ 35 tuổi, sinh con so nhờ điều trị hỗ trợ sinh sản, theo dõi và quản lý thai kỳ tại Bệnh viện Phụ Sản thành phố Cần Thơ.

Kết quả: Tuổi trung bình của thai phụ là 38,2 ± 3,0 tuổi, nhóm 35-39 tuổi chiếm 72,6%. BMI trung bình là 22,33 kg/m². Rối loạn tăng huyết áp thai kỳ chiếm 36,9%, trong đó tiền sản giật chiếm 14,3%. Tỷ lệ mổ lấy thai là 96,4%, trong đó mổ lấy thai chủ động chiếm 32,1%. Tuổi thai kết thúc trung bình là 37 tuần 6 ngày. Tỷ lệ sinh non là 20,2%, cân nặng sơ sinh trung bình là 2992,6 ± 544,8g, 22,8% trẻ nhẹ cân và 17,9% trẻ nhập đơn vị chăm sóc tích cực sơ sinh.

Kết luận: Thai phụ ≥ 35 tuổi sinh con so sau điều trị hiếm muộn có nguy cơ cao gặp các biến chứng thai kỳ (tăng huyết áp, sinh non, tỷ lệ mổ lấy thai cao). Do đó, chiến lược tư vấn tiền thai và quản lý thai kỳ cá thể hóa là bắt buộc để tối ưu hóa kết cục chu sinh.

Tài liệu tham khảo
[1]
[1] Trương Thị Linh Giang, Lý Thị Cẩm Nhung. Nghiên cứu đặc điểm và thái độ xử trí sản phụ con so mẹ lớn tuổi tại Bệnh viện Trung ương Huế, Tạp chí Phụ Sản, 2017, 15 (3): 82-87. doi: 10.46755/vjog.2017.3.419 Google Scholar
[2]
[2] Bộ Y tế. Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản (Ban hành kèm theo Quyết định số 4128/QĐ-BYT ngày 29/7/2016 của Bộ trưởng Bộ Y tế). Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, 2016, tr. 95, 119. Google Scholar
[3]
[3] Deng Q, Ji T et al. Pregnancy outcomes following assisted reproductive technology in advanced maternal age primiparous women: a retrospective cohort study. International Journal of Women’s Health, 2025, 17: 2443-2449. doi: 10.2147/IJWH.S538128 Google Scholar
[4]
[4] Bhankhar R.R, Chavda A.R et al. A study of fetomaternal outcome in elderly primigravida. International Journal of Reproduction, Contraception, Obstetrics and Gynecology, 2023, 12 (3): 716-720. doi: 10.18203/2320-1770.ijrcog20230544 Google Scholar
[5]
[5] Frick A.P. Advanced maternal age and adverse pregnancy outcomes. Best Practice & Research Clinical Obstetrics & Gynaecology, 2021, 70: 92-100. doi: 10.1016/j.bpobgyn.2020.07.005 Google Scholar
[6]
[6] Sparić R, Stojković M et al. Advanced maternal age (AMA) and pregnancy: a feasible but problematic event. Archives of Gynecology and Obstetrics, 2024, 310 (3): 1365-1376. doi: 10.1007/s00404-024-07678-w Google Scholar
[7]
[7] Thomopoulos C, Salamalekis G et al. Risk of hypertensive disorders in pregnancy following assisted reproductive technology: overview and meta-analysis. The Journal of Clinical Hypertension, 2017, 19 (2): 173-183. doi: 10.1111/jch.12945. Google Scholar
[8]
[8] Domínguez-Moreno M, Walsh B et al. Impact of advanced maternal age and in vitro fertilization technology on obstetric and perinatal outcomes. MedRxiv. The Preprint Server for Health Sciences, 2025. doi: 10.64898/2025.12.03.25341529 Google Scholar
[9]
[9] Stern J.E, Farland L.V et al. Assisted reproductive technology or infertility: what underlies adverse outcomes? lessons from the Massachusetts outcome study of assisted reproductive technology. Fertility and Sterility Reports, 2022, 3 (4): 242-255. doi: 10.1016/j.xfnr.2022.06.003. Google Scholar
[10]
[10] Glick I, Kadish E et al. Management of pregnancy in women of advanced maternal age: improving outcomes for mother and baby. International Journal of Women’s Health, 2021, 13: 751-759. doi: 10.2147/IJWH.S283216 Google Scholar